Bản án về tranh chấp xin ly hôn số 124/2022/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 124/2022/HNGĐ-ST NGÀY 23/06/2022 VỀ TRANH CHP XIN LY HÔN

Trong ngày 23 tháng 6 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số: 176/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2022 về tranh chấp: “Xin ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/6/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1991. (Có mặt) Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1985. (có mặt) Địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị N trình bày:

Tôi và ông Lê Văn H là vợ chồng có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 09/02/2010. Vợ chồng chung sống một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: cho tôi được ly hôn với ông Lê Văn H.

- Về con chung: có 03 con chung tên Lê Thị Tường V, sinh ngày 12/9/2010; Lê Thị Khánh V, sinh ngày 11/10/2012 và Lê Trần Trâm A, sinh ngày 14/3/2016. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Lê Văn H trình bày:

Tôi thống nhất với lời trình bày của bà N về quá trình chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung. Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Ngọc tôi có ý kiến như sau:

- Về hôn nhân: tôi đồng ý ly hôn với bà Trần Thị N.

- Về con chung: tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Thị Khánh V, sinh ngày 11/10/2012, tôi không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Tôi đồng ý giao 02 con chung tên Lê Thị Tường V, sinh ngày 12/9/2010 và Lê Trần Trâm A, sinh ngày 14/3/2016 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tôi không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về quan hệ tranh chấp: Đây là quan hệ tranh chấp “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu của các bên đương sự:

2.1. Bà Trần Thị N và ông Lê Văn H chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2010 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới thì vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không còn hòa hợp về quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Mặc dù đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, bà N có đơn yêu cầu xin ly hôn với ông H. Ông Lê Văn H cũng đồng ý ly hôn với bà N. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà N và ông H là trầm trọng theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà N, cho bà N được ly hôn với ông H.

2.2 Về con chung: có 03 con chung tên Lê Thị Tường V, sinh ngày 12/9/2010; Lê Thị Khánh V, sinh ngày 11/10/2012 và Lê Trần Trâm A, sinh ngày 14/3/2016. Sau khi ly hôn bà N yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Phía ông H tại phiên tòa đồng ý giao cháu Khánh Vy cho bà N chăm sóc nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu về con chung của bà N, ông H đã thống nhất thỏa thuận được tại phiên tòa. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về con chung, giao 03 con chung cho bà N nuôi dưỡng, ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do bà N chưa có yêu cầu.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: 2 bên đương sự trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Trần Thị N.

1/. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần Thị N được ly hôn với ông Lê Văn H.

2/. Về con chung: Giao 03 con chung tên Lê Thị Tường V, sinh ngày 12/9/2010; Lê Thị Khánh V, sinh ngày 11/10/2012 và Lê Trần Trâm A, sinh ngày 14/3/2016 cho bà Trần Thị N chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lê Văn H chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do bà N chưa có yêu cầu.

Ông Lê Văn H được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3/. Về án phí: Bà Trần Thị N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001948 ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, xem như đã nộp xong án phí.

4/. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

240
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp xin ly hôn số 124/2022/HNGĐ-ST

Số hiệu:124/2022/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Cai Lậy - Tiền Giang
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 23/06/2022
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về