TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
BẢN ÁN 02/2024/HNGĐ-ST NGÀY 04/01/2024 VỀ TRANH CHẤP XIN LY HÔN
Ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 606/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 429/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Chí L, sinh năm 1981 (có yêu cầu vắng mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 (có mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án anh Võ Chí L trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thành hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do có sự bất đồng quan điểm, lối sống, tính tình không hòa hợp nhau và không tự giải quyết được, nay anh yêu cầu ly hôn với chị T.
Thời gian chung sống, anh và chị T có 02 con chung tên Võ Thảo N, sinh ngày 15/3/2008 và Võ Thảo V, sinh ngày 16/9/2015 đang ở cùng chị T. Sau khi ly hôn yêu cầu giải quyết theo nguyện vọng của các con, không đặt ra việc cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra yêu cầu.
Bị đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Võ Chí L tự nguyện thành hôn vào năm 2005 là đúng, có đăng ký kết hôn như anh L trình bày.
Về nguyên nhân mâu thuẫn anh L không tin tưởng chị trong lúc vợ chồng gặp khó khăn về kinh tế, do mâu thuẫn chưa trầm trọng nên chị không đồng ý ly hôn, yêu cầu được đoàn tụ để cùng nhau chăm sóc và giáo dục con chung.
Vợ chồng có 02 con chung như anh L trình bày, trường hợp Toà án chấp nhận cho ly hôn chị yêu cầu nuôi 02 con chung, yêu cầu anh L cấp dưỡng cho các con mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra yêu cầu.
Đối với Võ Thảo N và Võ Thảo V là con chung của anh L và chị T có nguyện vọng ở cùng chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Vụ việc theo yêu cầu của anh Võ Chí L được Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Anh Võ Chí L có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị T được xác lập vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực nên hôn nhân được xác định là hợp pháp, nay có yêu cầu ly hôn, Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.
Thời gian anh L và chị T chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là bất đồng quan điểm, lối sống, không tin tưởng lẫn nhau và không tự giải quyết được, làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án anh L cho rằng không thể tiếp tục sống chung được và cương quyết ly hôn với chị T, trong khi đó chị T vẫn chưa tìm được biện pháp hữu hiệu để xoa dịu mâu thuẫn nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, nghiêm trọng hơn là anh L và chị T đã tự sống riêng với nhau. Thực tế, đã có sự vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh L được ly hôn với chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Anh L và chị T có 02 con chung, sau khi ly hôn chị T yêu cầu nuôi 02 con chung, anh L yêu cầu Toà án giải quyết theo nguyện vọng của các con, thực tế con chung của anh chị có nguyện vọng ở cùng chị T. Do đó, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận giao Võ Thảo N và Võ Thảo V cho chị T nuôi.
Xét yêu cầu của chị T về việc cấp dưỡng cho con: Hội đồng xét xử thấy rằng Võ Thảo N, sinh ngày 15/3/2008 và Võ Thảo V, sinh ngày 16/9/2015 là con chung của anh L và chị T nên anh chị phải cùng có trách nhiệm, anh L không trực tiếp nuôi các con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các con theo quy định tại Điều 82, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình. Xét nhu cầu thiết yếu của việc nuôi con và điều kiện kinh tế của anh L, buộc anh L cấp dưỡng cho 02 con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi mỗi cháu thành niên. Không chấp nhận yêu cầu của chị T đặt ra về việc cấp dưỡng cho con mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng.
Anh L phải chịu lãi suất nếu chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không giải quyết. Trường hợp sau này các đương sự có yêu cầu giải quyết sẽ yêu cầu bằng vụ kiện khác.
[6] Về án phí: Anh L chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Võ Chí L được ly hôn với chị Nguyễn Thị T.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T nuôi con tên Võ Thảo N, sinh ngày 15/3/2008 và Võ Thảo V, sinh ngày 16/9/2015 đang ở với chị T.
Anh Võ Chí L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các con là Võ Thảo N và Võ Thảo V mỗi cháu 1.500.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm đến khi mỗi cháu thành niên.
Kể từ khi chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh L chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng anh L còn phải chịu thêm phần lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị T.
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch anh Võ Chí L phải chịu 300.000 đồng, anh L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007338 ngày 31/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được khấu trừ.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (cấp dưỡng) anh Võ Chí L phải chịu 300.000 đồng.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp xin ly hôn số 02/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 02/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 04/01/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về