Bản án về tranh chấp tiền hụi số 226/2023/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

BẢN ÁN 226/2023/DS-ST NGÀY 21/11/2023 VỀ TRANH CHẤP TIỀN HỤI

Ngày 21 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2023/TLST- DS ngày 02/3/2023, về việc “Tranh chấp tiền hụi” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố D, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Có đơn xin vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Duy N - Công ty Luật TNHH MTV Y - Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T1, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố D, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Căn cứ đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản công khai chứng cứ, biên bản hòa giải, nguyên đơn trình bày: Từ ngày 10/9/2020, bà T có chơi hụi với bà T1 (bà T1 làm chủ hụi) và đã đóng tổng số tiền, cụ thể từng lần đóng hụi như sau:

- Ngày 10/9/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 120.000.000đ;

- Ngày 10/10/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 165.000.000đ;

- Ngày 10/11/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 120.000.000đ;

- Ngày 10/12/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 153.000.000đ;

- Ngày 10/01/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 96.000.000đ;

1 - Ngày 10/02/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 56.000.000đ;

- Ngày 10/3/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 72.000.000đ;

- Ngày 10/04/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 35.000.000đ;

- Ngày 10/05/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 48.000.000đ;

- Ngày 10/6/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 30.000.000đ;

- Ngày 10/7/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 40.000.000đ;

- Ngày 10/8/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 13.000.000đ;

Tổng cộng số tiền hụi bà T đóng cho bà T1 là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng). Việc đóng hụi bà T1 có ghi lại trong sổ tay của bà T số tiền mỗi lần đóng hụi nêu trên.

Đến tháng 11/2021, bà T1 tuyên bố bể hụi và cam kết mỗi tháng trả cho bà T 50.000.000đ nhưng tính đến nay bà T1 mới chỉ thanh toán cho bà T tổng số tiền 108.000.000đ ( một trăm lẻ tám triệu), cụ thể:

- Tháng 11/2021, bà T1 trả cho bà T 50.000.000đ;

- Tháng 12/2021, bà T1 trả cho bà T 30.000.000đ;

- Tháng 03/2022, bà T1 trả cho bà T 5.000.000đ;

- Tháng 04/2022, bà T1 trả cho bà T 5.000.000đ;

- Tháng 05/2022, bà T1 trả cho bà T 5.000.000đ;

- Tháng 06/2022, bà T1 trả cho bà T 5.000.000đ;

- Tháng 07/2022, bà T1 trả cho bà T 5.000.000đ;

- Tháng 08/2022, bà T1 trả cho bà T 3.000.000đ;

Bà Nguyễn Minh T đề nghị Tòa án giải quyết:

* Buộc bà Trần Thị T1 trả số tiền gốc là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

* Ngày 17/11/2023, bà Nguyễn Minh T có đơn không yêu cầu bà Trần Thị T1 thanh toán tiền lãi.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Minh T trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T. Buộc bà Trần Thị T1 trả cho bà T tổng số tiền hụi là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Căn cứ chứng minh là mỗi lần đóng tiền hụi bà T1 đều ghi vào sổ tay của bà T đã nhận tiền hụi. Tổng số tiền bà T1 nhận của bà T là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng). Tháng 9 năm 2021, bà T1 thông báo tạm dừng đóng hụi do tình hình dịch bệnh và đến tháng 11 năm 2021, bà T1 tuyên bố bể hụi và cam kết mỗi tháng sẽ trả cho bà T 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền 942.000.000đ.

Tuy nhiên tính đến tháng 8 năm 2022 bà T1 mới trả được cho bà T số tiền 108.000.000đ (một trăm lẻ tám triệu đồng). Ngày 17/11/2023, bà Nguyễn Minh T có đơn không yêu cầu bà Trần Thị T1 thanh toán tiền lãi nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

* Bị đơn bà Trần Thị T1 vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc nên không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai:

-Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

-Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Minh T. Buộc bà Trần Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho bà T tổng số tiền 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Do bà T không yêu cầu tiền lãi đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết. Bà Trần Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Minh T khởi kiện bà Trần Thị T1 cư trú tại tổ 1, khu phố D, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

[2] Về thủ tục tố tụng xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Minh T có đơn xin xét xử vắng mặt; Căn cứ biên bản xác minh đề ngày 09/5/2023 thì bà Trần Thị T1 vắng mặt tại tổ 1, khu phố D, phường T, thành phố Biên Hòa từ tháng 06 năm 2022. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã ra quyết định số 1464/2023/QĐST-DS ngày 11/9/2023 về việc “Quyết định thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng” đối với bà Trần Thị T1. Ngày 14, 15, 16 tháng 9 năm 2023, Cơ quan thường trú của Đài tiếng nói Việt N tại thành phố Hồ Chí Minh phát sóng trong 03 ngày liên tiếp thông báo cho bà Trần Thị T1 liên hệ Tòa án thành phố Biên Hòa để làm việc; Ngày 14, 15, 16 tháng 9 năm 2023 báo thanh niên phát hành và thông báo trên ba số liên tiếp (257, 258 và 259) thông báo cho bà T1 đến Toà án nhân dân thành phố Biên Hòa để làm việc và đã được đăng trên cổng thông tin điện tử của Tòa án theo quy định tại điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (từ bút lục 49-69). Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh T là có căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Từ ngày 10/9/2020 đến ngày 10/8/2021 bà T có chơi hụi với bà T1 và đã đóng cho bà T1 tổng số tiền hụi là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng), cụ thể:

* Ngày 10/9/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 120.000.000đ;

* Ngày 10/10/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 165.000.000đ;

* Ngày 10/11/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 120.000.000đ;

* Ngày 10/12/2020 đóng tiền hụi cho bà T1 153.000.000đ;

* Ngày 10/01/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 96.000.000đ;

* Ngày 10/02/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 56.000.000đ;

* Ngày 10/3/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 72.000.000đ;

* Ngày 10/04/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 35.000.000đ;

* Ngày 10/05/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 48.000.000đ;

* Ngày 10/6/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 30.000.000đ;

* Ngày 10/7/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 40.000.000đ;

* Ngày 10/8/2021 đóng tiền hụi cho bà T1 13.000.000đ;

Những lần bà T đóng tiền hụi, bà T1 đều có ghi vào sổ cho bà T số tiền đã nhận từng lần đóng hụi. Do bể hụi bà T1 có cam kết trả cho bà T mỗi tháng 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) nhưng bà T1 không thực hiện đúng cam kết. Tính đến tháng 8 năm 2022 bà T1 mới trả được cho bà T số tiền 108.000.000đ (một trăm lẻ tám triệu đồng). Hiện số tiền bà T1 còn nợ lại bà Nguyễn Minh T là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Do bà Nguyễn Minh T không yêu cầu trả tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét. Từ những căn cứ nêu trên, cần buộc bà Trần Thị T1 phải trả cho bà Nguyễn Minh T tổng số tiền là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

[4] Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu bà T được chấp nhận nên cần buộc bà Trần Thị T1 phải trả lại cho bà T số tiền 10.000.000đ về việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Về án phí: Buộc bà Trần Thị T1 phải chịu 37.020.000đ (ba mươi bảy triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Nguyễn Minh T số tiền tạm ứng án phí 18.792.000đ (mười tám triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0006412 ngày 24/02/2023.

[5] Lời trình bảy của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

[6] Lời phát biểu của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì những lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 184; khoản 1 Điều 207; Điều 180; Điều 227, 228;

Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh T đối với bị đơn bà Trần Thị T1 về việc “ Tranh chấp tiền hụi”.

- Buộc bà Trần Thị T1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Minh T tổng số tiền 834.000.000 đồng (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.Về án phí DSST và chi phí tố tụng : Buộc bà Trần Thị T1 phải trả lại cho bà Nguyễn Minh T 10.000.000đ (mười triệu đồng). Buộc bà Trần Thị T1 phải chịu 37.020.000đ (ba mươi bảy triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Minh T số tiền tạm ứng án phí 18.792.000đ (mười tám triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0006412 ngày 24/02/2023.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

31
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp tiền hụi số 226/2023/DS-ST

Số hiệu:226/2023/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa - Đồng Nai
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 21/11/2023
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về