Bản án về tranh chấp ly hôn số 906/2024/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 906/2024/HNGĐ-ST NGÀY 23/07/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 23 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số342/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 271/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 339/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1974 (có mặt).

Địa chỉ: Tổ E, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ E, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn ngày 11/3/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn ông Trần Văn H trình bày:

Ông và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/1999. Thời gian đầu, v chồng ông chung sống hạnh ph c đến năm 2018 th phát sinh mâu thu n do thiếu sự tin tưởng l n nhau, nghi ngờ, cu c sống không còn hạnh ph c. Bà T thay đổi. Ông và bà T sống ly thân đã lâu. Nay nhận thấy t nh cảm v chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị T.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 30/9/2000 và Trần Quốc H1, sinh ngày 12/01/2003. Hai con chung đã thành niên.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Theo bản tự khai ngày 10/5/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, bị đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Bà và ông H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu v chồng bà chung sống hạnh ph c về sau th phát sinh mâu thu n. V chồng bà thường cãi nhau, bất đồng quan điểm sống làm cho cu c sống hôn nhân không hạnh ph c. Mâu thu n giữa v chồng xảy ra t năm 2017 sau khi mua xe ô tô, ông H chạy xe, không còn tiếng nói chung trong gia đ nh. Ông H yêu cầu ly hôn bà đồng ý nhưng tâm lý chưa chuẩn bị bà yêu cầu Tòa án cho bà thời gian sau ngày 02/6/2024 đ i đến khi con bà lập gia đ nh xong bà s ký các thủ tục giải quyết việc ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 30/9/2000 và Trần Quốc H1, sinh ngày 12/01/2003. Hai con chung đã thành niên.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Bị đơn bà Nguyễn Thị T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ông Trần Văn H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho ông ly hôn với bà Nguyễn Thị T hiện đang cư tr tại tổ E, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị T đã đư c Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà T v n vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/1999.

Xét lời tr nh bày của ông H thì sau kết hôn giữa ông và bà T đã có nhiều khác biệt về cách sống và quan điểm sống. Thời gian đầu v chồng ông chung sống hạnh ph c đến năm 2018 th phát sinh mâu thu n do thiếu sự tin tưởng l n nhau, nghi ngờ, cu c sống không còn hạnh ph c. Bà T thay đổi. Ông và bà T sống ly thân đã lâu. Ông xác định t nh cảm v chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Nguyễn Thị T.

Ông H và bà T hòa giải tại Tòa án không thành. Bà T đã đư c Tòa án triệu tập nhưng bà không đến tòa. Cả hai bất đồng quan điểm. Hai bên không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau. Xét mâu thu n v chồng giữa ông H và bà T đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đ nh nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông H đối với bà T là có cơ sở.

[4] Về con chung: Ông H và bà T có 02 (hai) con chung tên Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 30/9/2000 và Trần Quốc H1, sinh ngày 12/01/2003. Hai con chung đã thành niên.

[5] Về tài sản chung: Ông H tr nh bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông H tr nh bày không có nên H i đồng xét xử không xem xét.

Bà Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên tòa. Nếu bà T có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung th s giải quyết ở vụ án khác.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Trần Văn H phải chịu án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Thị T.

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn H là đư c ly hôn với bà Nguyễn Giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/1999 không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị T có 02 (hai) con chung tên Trần Thị Cẩm T1, sinh ngày 30/9/2000 và Trần Quốc H1, sinh ngày 12/01/2003. Hai con chung đã thành niên.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

[5] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) ông Trần Văn H phải chịu, đư c tr vào tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019640 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

[6] Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

113
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp ly hôn số 906/2024/HNGĐ-ST

Số hiệu:906/2024/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Củ Chi - Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:23/07/2024
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về