TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
BẢN ÁN 447/2024/HNGĐ-ST NGÀY 16/10/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Ngày 16 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 529/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 420/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim C, sinh năm 1988 (có mặt) Địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 15/8/2024 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Kim C trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T sống chung với nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 128 ngày 16/10/2008), hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, do anh T không quan tâm đến gia đình, anh T có quan hệ với người phụ nữ khác, chị và anh T đã ly thân gần 01 năm. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh T có 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc Mộng T1, sinh ngày 19/3/2009, Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 17/7/2012 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 16/9/2017. Khi ly hôn chị chị yêu cầu xem xét nguyện vọng của các con ở với ai thì người đó nuôi. Không đặc ra việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Nguyễn Văn T vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú tại ấp E, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Nguyễn Kim C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Văn T tranh chấp nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chị C là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị C là nguyên đơn, anh T là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim C và anh Nguyễn Văn T xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2008, hôn nhân tự nguyện. Có đăng ký kết hôn theo luật định. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị C và anh T phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Chị C và anh T sống ly thân gần 01 năm. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị C cho chị được ly hôn với anh T.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh T có 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc Mộng T1, sinh ngày 19/3/2009, Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 17/7/2012 và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 16/9/2017. Khi ly hôn chị yêu cầu xem xét nguyện vọng của các con ở với ai thì người đó nuôi. Xét, con chung tên Nguyễn Ngọc Mộng T1, Nguyễn Ngọc Yến N và Nguyễn Ngọc Như Ý. Hiện nay đang sống cùng với chị C, từ khi chị và anh T sống ly thân đến nay các cháu T1, N và Ý sống cùng với chị, gần gũi với chị, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu T1, N và Ý cho chị Nguyễn Kim C được trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp với ước nguyện của các cháu T1 theo biên bản ghi nhận ý kiến ngày 16/9/2024 và biên bản ghi ý kiến ngày 30/9/2024). Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
[4] Về cấp dưỡng: Chị C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về tài sản chung và nợ: Chị C xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị C phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân và án phí cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim C về việc ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Nguyễn Ngọc Mộng T1, sinh ngày 19/3/2009 (Giới tính: Nữ), Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 17/7/2012 (Giới tính: Nữ) và Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 16/9/2017(Giới tính: Nữ) cho chị Nguyễn Kim C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Kim C phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; ngày 15/8/2024 chị C đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số xxx5510 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 447/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 447/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 16/10/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về