TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
BẢN ÁN 188/2023/HNGĐ-ST NGÀY 21/09/2023 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 185/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Hằng M, sinh năm 1987 (xin vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Ô R, sinh năm 1990 (vắng mặt) Cùng cư trú: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 14-6-2023, nguyên đơn chị Lâm Hằng M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh C vào ngày 14-3-2013. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày; anh R không quan tâm đến gia đình; vợ chồng không tôn trọng, không nhường nhịn nhau dẫn đến thường xuyên cự cãi. Nay chị M yêu cầu ly hôn với anh R.
Về con chung: Chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R có 01 người con chung tên Lê T (nam), sinh ngày 21-3-2013. Hiện nay cháu Lê T đang sống chung với vợ chồng. Khi ly hôn, con chung có nguyện vọng sống chung với ai thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng; chị M không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lâm Hằng M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của con chung ngày 07-8-2023 thể hiện: Cháu Lê T là con chung của chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R. Trường hợp chị M và anh R ly hôn thì cháu T có nguyện vọng được sống chung với chị M.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Lê Ô R đúng theo quy định pháp luật, nhưng anh R không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 08-9-2023, nguyên đơn chị Lâm Hằng M có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn anh Lê Ô R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị M và anh R.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh C vào ngày 14-3-2013 đúng theo quy định tại Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh R được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị Lâm Hằng M, thấy rằng: Hiện nay chị M không còn tình cảm yêu thương anh R và quyết tâm mong muốn được ly hôn. Đồng thời, chị M khẳng định đời sống hôn nhân không thể duy trì, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn đoàn tụ. Trường hợp tiếp tục chung sống với anh R sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh R.
[4] Về nuôi con chung: Chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R có 01 người con chung tên Lê T (nam), sinh ngày 21/3/2013. Hiện nay cháu Lê T đang sống chung với chị M và anh R. Chị M yêu cầu con chung có nguyện vọng sống chung với ai thì người đó có trực tiếp nuôi dưỡng. Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của con chung ngày 07-8-2023, cháu Lê T có nguyện vọng được sống chung với chị M nếu chị M và anh R ly hôn.
Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, anh R không có văn bản thể hiện ý kiến về quyền nuôi con. Để bảo đảm quyền lợi của con chung sau khi ly hôn, trên cơ sở xem xét nguyện vọng của con chung, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Lê T cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh R không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị M không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lâm Hằng M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Lâm Hằng M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của chị M.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Hằng M ly hôn với anh Lê Ô R.
2. Về con chung: Giao con chung tên tên Lê T (nam), sinh ngày 21-3-2013 cho chị Lâm Hằng M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Hội đồng xét xử không xem xét về việc cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Ô R không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lâm Hằng M xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí sơ thẩm: Chị Lâm Hằng M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 14 tháng 6 năm 2023, chị Lâm Hằng M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 0011261 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh C, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị Lâm Hằng M và anh Lê Ô R có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 188/2023/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 188/2023/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện U Minh - Cà Mau |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 21/09/2023 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về