TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
BẢN ÁN 180/2024/HNGĐ-ST NGÀY 30/09/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 405/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 190/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Bích N, sinh năm 2001 Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Phạm Văn N1, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn chị Ngô Bích N trình bày:
Chị và anh Phạm Văn N1 xây dựng hôn nhân năm 2020, có tổ chức lể cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vợ chồng chị không có con chung.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau. Chị và anh N1 đã sống ly thân gần 02 năm nay. Trong thời gian sống ly thân thì giữa chị và anh N1 không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Phạm Văn N1. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Văn N1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ngô Bích N đối với anh Phạm Văn N1; Con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Phạm Văn N1 có địa chỉ thường trú tại ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Nguyên đơn chị Ngô Bích N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Văn N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Ngô Bích N và anh Phạm Văn N1.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Bích N và anh Phạm Văn N1 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị N và anh N1 là tự nguyện và hợp pháp. Chị N xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị N và anh N1 đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian sống ly thân giữa chị N và anh N1 không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Văn N1 để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh N1 đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Ngô Bích N và anh Phạm Văn N1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngô Bích N đối với anh Phạm Văn N1.
[3] Về con chung: Chị Ngô Bích N xác định chị và anh N1 không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngô BÍch N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Bích N phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[6] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngô Bích N đối với anh Phạm Văn N1.
2. Về án phí: Chị Ngô Bích N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Ngô Bích N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010xxx ngày 07/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.
3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 180/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 180/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Đông Hải - Bạc Liêu |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về