TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT - TỈNH ĐỒNG NAI
BẢN ÁN 128/2024/HNGĐ-ST NGÀY 16/08/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LT xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 394/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 150/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Hoàng A, sinh năm 1994. (Vắng mặt) Địa chỉ: 243/7, tổ 07, ấp 01, xã BS, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh N, sinh năm 1987 (Vắng mặt) Địa chỉ: Tổ 17, ấp 01, xã BS, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Hoàng A trình bày:
Bà và ông Phạm Thanh N kết hôn vào năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Bà và ông N có 02 con chung là Phạm Thị Như Q, sinh ngày 29/12/2012 và Phạm Thị Như N, sinh ngày 18/10/2015. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phạm Thanh N vắng mặt nên không có ý kiến.
- Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LT:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định pháp luật. Trong vụ án này, các đương sự được xác định đúng tư cách pháp lý, đảm bảo việc thu thập chứng cứ, việc cấp tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho đương sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Hoàng A.
Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 con chung là Phạm Thị Như Q, sinh ngày 29/12/2012 và Phạm Thị Như N, sinh ngày 18/10/2015 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Phạm Thanh N, nhưng ông N vẫn vắng mặt không lý do, nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Hoàng A có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Hoàng A và ông Phạm Thanh N kết hôn vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai, đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Theo bà A trình bày, sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Theo kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã S thể hiện trong quá trình chung sống giữa bà A và ông N có phát sinh mâu thuẫn hay không thì địa phương không nắm được. Tuy nhiên, xét các chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng bà Nguyễn Thụy Hoàng A và ông Phạm Thanh N là có thật. Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải để tạo điều kiện cho bà A và ông N hòa giải, hàn gắn đoàn tụ nhưng bà A vẫn cương quyết xin ly hôn còn ông N vắng mặt không lý do, cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông N đã thực sự trầm trọng, ông N có thái độ bỏ mặc, không mong muốn hàn gắn tình cảm và mối quan hệ hôn nhân với bà A. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A.
[3] Về con chung: Bà A và ông N có 02 con chung là Phạm Thị Như Q, sinh ngày 29/12/2012 và Phạm Thị Như N, sinh ngày 18/10/2015. Ly hôn, bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý và giấy triệu tập làm việc đối với ông N để ông N có ý kiến về nội dung khởi kiện của bà A, trong đó có vấn đề về con chung, tuy nhiên ông N không đến tòa làm việc và không có ý kiến, do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai và các chứng cứ do bà A cung cấp cũng như các chứng cứ do tòa án thu thập để xem xét, giải quyết.
Xét thấy, theo ý kiến của cháu Q và cháu N trình bày tại bản tự khai đều thể hiện nguyện vọng của các cháu muốn được ở cùng với mẹ, do đó giao 02 con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục là phù hợp, đảm bảo sự phát triển tốt nhất về mặt thể chất cũng như tinh thần cho các cháu. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà A không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo bà A trình bày thì giữa bà và ông N không có tài sản chung, nợ chung. Ông N vắng mặt và không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề tài sản chung và nợ chung bằng vụ án khác khi có tranh chấp.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Hoàng A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm bà A đã nộp tại biên lai thu số 0015745 ngày 06/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT (Đã nộp xong).
[6] Nhận định của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LT phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Hoàng A về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Hoàng A được ly hôn với ông Phạm Thanh N.
Về con chung: Giao 02 con chung là Phạm Thị Như Q, sinh ngày 29/12/2012 và Phạm Thị Như N, sinh ngày 18/10/2015 cho Bà Nguyễn Thụy Hoàng A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời ông Phạm Thanh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phạm Thanh N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[2] Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Hoàng A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm bà A đã nộp tại biên lai thu số 0015745 ngày 06/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT (Đã nộp xong).
[3] Bà Nguyễn Thụy Hoàng A và ông Phạm Thanh N được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 128/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 128/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Long Thành - Đồng Nai |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 16/08/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về