TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
BẢN ÁN 107/2024/HNGĐ-ST NGÀY 02/07/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Ngày 02 tháng 07 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 776/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXX-ST ngày 04 tháng 06 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng L, sinh năm 1988. (Có mặt) ĐKTT: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Nơi ở: T, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Nh, sinh năm 1980. (Có Đơn xin vắng mặt) Địa chỉ: Ấp T, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phƣơng L trình bày:
Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Hoàng Nh tự nguyện sống chung vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 17/11/2009. Anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh Nh có tính gia trưởng không cho vợ đi làm nên vợ chồng thường xuyên cự cải. Anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Nh.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày 26/04/2012 hiện cháu đang sống với mẹ. Chị L yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Kim A theo nguyện vọng của cháu A. Chị L yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 10.000.000 đ ồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Kim A tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Phương L xin rút yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con. Chị L xin rút không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Kim A tròn 18 tuổi. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì chị sẽ khởi kiện và giải quyết trong vụ kiện khác.
* Tại Bản tự khai ngày 05/03/2024, bị đơn anh Nguyễn Hoàng Nh trình bày:
Anh Nguyễn Hoàng Nh và chị Nguyễn Thị Phương L sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thới Sơn, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 17/11/2009. Sống chung đến năm 2020 thì anh chị đã ly thân cho đến nay. Nay anh Nguyễn Hoàng Nh đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Phương L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày 26/04/2012. Anh Nh đồng ý giao cháu Nguyễn Hoàng Kim A cho chị Nguyễn Thị Phương L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nh đồng ý cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M có ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Các đương sự đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Nguyễn Thị Phương L được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Nh.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Kim A tròn 18 tuổi. Tuy nhiên, tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Phương L rút yêu cầu về cấp dưỡng, không yêu cầu anh Nhựt cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc rút yêu cầu là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Giao cháu Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày 26/04/2012 cho chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Đình chỉ yêu cầu buộc anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương L là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn anh Nguyễn Hoàng Nh cư trú tại ấp Th, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
[2] Bị đơn anh Nguyễn Hoàng Nh vắng mặt. Trong đơn xin vắng mặt, anh Nh có yêu cầu giải quyết vắng mặt anh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hoàng Nh.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Hoàng Nh tự nguyện sống chung từ năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 17/11/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Hoàng Nh là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung anh Nhựt không quan tâm đến vợ thiếu sự quan tâm chia sẻ trong gia đình nên dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Phương L và anh Nguyễn Hoàng Nh không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Do vậy chị Nguyễn Thị Phương L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Nh là có cơ sở.
Yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Phương L là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày 26/04/2012. Chị Nguyễn Thị Phương L yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Kim A theo nguyện vọng của cháu A.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Phương L xin rút yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Kim A tròn 18 tuổi nên được Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện rút yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Kim A hàng tháng 10.000.000 đồng/tháng như đã nêu trên.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Phương L không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con.
Yêu cầu của chị Nguyễn Thị Phương L là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tài sản chung: Anhh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
[6] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương L trình bày chị L và anh Nguyễn Hoàng Nh không có nợ chung không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Phương L.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng Nh.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Kim A, sinh ngày 26/04/2012 theo nguyện vọng của cháu A. Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Phương L không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con;
không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu anh Nguyễn Hoàng Nh cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Kim A tròn 18 tuổi của chị Nguyễn Thị Phương L nếu có tranh chấp thì có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung; Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương L trình bày chị L và anh Nguyễn Hoàng Nh không có nợ chung không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương L phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005524 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).
6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 107/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 107/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 02/07/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về