TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
BẢN ÁN 104/2024/HNGĐ-ST NGÀY 09/07/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN
Trong ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số: 179/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXXST -HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1968 (có măt) Nơi cư tru: ấp M, xã M, huyên Hon Đât, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Ông Trân Văn T, sinh năm 1962 (Văng măt) Nơi cư tru: ấp M, xã M, huyên Hon Đât, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 06/4/2024, bản tự khai nguyên đơn bà Lý Thị Đ trình bày như sau:
Vê hôn nhân : Năm 1986 bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T tự tìm hiểu yêu thương nhau, sông chung vơi nhau như vơ chồng tư đo cho đên nay ma không đăng ky kêt hôn. Cuôc sống hôn nhân vơ chông hanh phuc va sinh đươc 04 ngươi con chung . Đên năm 2017 bà Lý Thị Đ đi xuât khâu lao đông tai nươc Han Quôc đên năm 2022 trơ vê Viêt Nam thi phat sinh mâu thu ẫn trong đời sống vợ chồng , nguyên do la ông Trân Văn T ăn chay trương, thương lên nui tư tu môt minh va thương xuyên không co ở nhà nên kể từ đó bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T băt đâu sống ly thân, kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lý Thị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Trân Văn T.
Về con chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trân Văn T có 04 ngươi con chung con chung gôm: Trân Thi Ph, sinh ngay 09/6/1987; Trân Văn T, sinh năm 1990; Trân Thi Q , sinh năm 1991; Trân Văn D , sinh năm 1993. Hiên c ác con đã đủ tuổi trương thành, có gia đình riêng tư lo đươc cho ban thân nên không yêu câu Toa an giai quyêt.
Về tài sản chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trân Văn T không co tai san chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trân Văn T không có nơ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng gôm Thông bao thu lý vụ án số 179/2024/TB-TLVA, ngày 02/5/2024; Thông báo về phiên họp kiểm tra viêc giao nôp tiêp cân công khai chưng cư va hoa giai sô 251/2024/TB-TA, ngày 10/5/2024; Thông bao hoan phiên hop kiêm tra viêc giao nôp tiêp cân công khai chưng cư va hoa giai sô 28/TB-TA, ngày 27/5/2024 cho ông Trân Văn T hơp lê theo quy đinh cua Bô luât tô tung dân sư , nhưng ông Trân Văn T không nôp bản khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không đến Tòa án làm viêc nên không co lơi khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lý Thị Đ yêu câu đươc ly hôn vơi bi đơn ông Trân Văn T , bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang . Xét thấy đây là tra nh châp vê hôn nhân va gia đinh thuôc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Vê thu tuc tô tu ng: Ông Trân Văn T đa đươc Toa an triêu tâp hơp lê nhưng văng măt tại phiên tòa lân thư 2 nên Hôi đông xet xư tiên hanh xet xư văng măt bi đơn theo quy đinh tai Điêu 227 và Điêu 228 của Bộ luật tố tụng Dân sư.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Vê quan hê hôn nhân: Vào năm năm 1986, bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện sông chung vơi nhau như vơ chông ma không đăng ky kêt hôn theo quy đinh cua phap luât nhưng quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987, đươc chưng minh băng giây khai sinh thê hiên viêc con đâu lòng của bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T là chị Trân Thi Ph, sinh ngay 09/6/1987, nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì đây là hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông bà sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn và ông bà sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay bà Lý Thị Đ yêu cầu được ly hôn với ông Trân Văn T. Nhận thấy, Quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành tổ chức hòa giải để hai bên đoàn tụ nhưng ông Trân Văn T không đên tham gia hòa giải, bà Lý Thị Đ cương quyêt ly hôn , như vây hôn nhân giữa bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của ông bà không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị Đ là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.2] Vê quan hê con chung : Bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T đều trình bày có 04 ngươi con chung la Trân Thi Ph, sinh ngay 09/6/1987; Trân Văn T, sinh năm 1990; Trân Thi Q , sinh năm 1991 và Trân Văn D , sinh năm 1993. Hiên cac con đa đu tuôi trương thanh tư lo đươc cho ban thân nên không yêu câu Toa an giai quyêt nên Hôi đông xet xư không đăt ra xem xet.
[3.3] Vê tài sản chung và nợ chung : Bà Lý Thị Đ trình bày quá trình hôn nhân bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T không co tai san chung va nơ chung , do đo Hôi đông xét xử không đặt ra xem xét . Trương hơp sau nay co tranh châp thi co quyên khơi kiên vụ án dân sư khác theo quy định của pháp luật.
[3.4] Vê an phi hôn nhân va gia đinh: Bà Lý Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đinh sơ thâm theo quy đinh cua phap luât.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cư các Điều 51, 56 Luât hôn nhân va gia đinh năm 2014.
- Căn cư điêm a khoan 5 Điêu 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Châp nhân yêu câu khơi kiên cua nguyên đơn bà Lý Thị Đ.
1. Vê quan hê hôn nhân: Bà Lý Thị Đ đươc ly hôn vơi ông Trân Văn T.
2. Vê quan hê con chung : Bà Lý Thị Đ và ông Trân Văn T có 04 ngươi con chung la Trân Thi Ph , sinh ngay 09/6/1987, Trân Văn T , sinh năm 1990, Trân Thi Q , sinh năm 1991 và Trân Văn D , sinh năm 1993. Hiên cac con đa đu tuôi trương thanh tư lo đươc cho ban thân , không yêu câu Toa an giai quyêt nên Hôi đông xet xư không đăt ra xem xet.
3. Vê t ài sản chung và nợ chung : Bà Lý Thị Đ trình bày quá trình hôn nh ân không co tai san chung va nơ chung nên không yêu câu Toa an giai quyêt , do đo Hôi đông xet xư không đăt ra xem xe t. Trương hơp sau nay 02 bên có tranh chấp thì có quyên khơi kiên vu an dân sư khac theo quy đinh cua phap luât.
4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thâm: Bà Lý Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đinh sơ thâm la 300.000 đông (Ba trăm nghin đông) đươc khâu trư vao sô tiên tam ứng án phí đã nộp là 300.000 đông theo biên lai thu tiên sô 0000948 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vây bà Lý Thị Đ đa nôp đu an phi.
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Bản án về tranh chấp ly hôn số 104/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 104/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Hòn Đất - Kiên Giang |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 09/07/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về