Bản án về tranh chấp ly hôn số 07/2024/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, TỈNH BL

BẢN ÁN 07/2024/HNGĐ-ST NGÀY 24/01/2024 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 366/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly Ho” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 303/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lâm Mỹ H, sinh năm 2002. Địa chỉ: ấp N, xã PTTA, huyện PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Lê Viết L, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp M, xã PTTA, huyện PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Lâm Mỹ H trình bày:

Về Ho nhân: Chị và anh L tự nguyện sống chung từ năm 2021, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã PTTA và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01/7/2022. Vợ chồng chị đã ly thân từ tháng 02 năm 2023 đến nay do vợ chồng sống chung kHog hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn và không còn tình cảm. Nay chị H yêu cầu được ly H với anh L.

Về con chung: Chị và anh L không có con chung, nên chị kHog yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh L không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Viết L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp hành quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cho chị H được ly H với anh L.

+ Về con chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị H khởi kiện yêu cầu ly H với anh L, anh L đang cư trú trên địa bàn huyện PL nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện PL thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị H và anh L là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Chị H và anh L tự nguyện sống chung từ năm 2021 và có đăng ký kết H đúng theo quy định. Xét thấy quan hệ H nhân giữa chị H và anh L là Ho nhân hợp pháp, tuy nhiên chị H và anh L đã ly thân từ tháng 02 năm 2023 đến nay. Xét thấy theo quy định tại Điều 19 Luật H nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau nhưng chị H và anh L không sống chung với nhau mà hai bên không có hành động gì để hàn gắn hôn nhân. Mặc khác, Tòa án đã triệu tập anh L nhiều lần nhưng anh L vẫn không đến, như vậy anh L đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy hôn nhân của chị H và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với anh L.

[4] Về con chung: Chị H và anh L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử kHog đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh L không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng. Anh L không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Lâm Mỹ H ly hôn anh Lê Viết L.

2. Về con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lâm Mỹ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly Ho kHog có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị H đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006412 ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL nên được chuyển sang thu án phí.

Anh Lê Viết L không phải chịu án phí.

5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

39
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp ly hôn số 07/2024/HNGĐ-ST

Số hiệu:07/2024/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phước Long - Bạc Liêu
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:24/01/2024
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về