Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 71/2025/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN SỐ 71/2025/DS-ST NGÀY 20/02/2025 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 633/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXX-ST ngày 16 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 08/2025/QĐST-DS ngày 06/02/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Phạm Thị Hồng O – sinh năm: 1973;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh TG.

Đại diện uỷ quyền của bà Oanh: Dương Hồng N – sinh năm 2000;

Địa chỉ: ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh TG.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bà O: Luật sư Nguyễn Văn D – thuộc Văn phòng luật sư D- Đoàn luật sư tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Triệu Văn T - sinh năm: 1975;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh TG.

Bà N, luật sư D có đơn xin vắng mặt;

Ông T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn cũng như đại diện uỷ quyền của nguyên đơn bà Dương Hồng N trình bày:

Ngày 30/12/2016 ông T có mượn của bà O số tiền 95.000.000 đồng, thoả thuận mỗi tháng trả 1.500.000 đồng đến khi nào giải toả đền bù đất sẽ trả hết phần tiền còn lại. Việc mượn tiền ông T có viết giấy mượn tiền ngày 30/12/2016. Từ khi nhận tiền cho đến nay ông T không trả tiền, đến tháng 11/2021 giải toả đền bù đất nhưng ông T vẫn không trả tiền cho bà O mặc dù bà đã liên tục đòi tiền.

Nay bà O yêu cầu ông T trả cho bà số tiền vốn 95.000.000 đồng.

Bà O tự nguyện rút lãi, không yêu cầu ông T trả lãi chỉ yêu cầu ông T trả cho bà O số tiền vốn 95.000.000 đồng.

* Bị đơn Triệu Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không gửi ý kiến cho Toà án.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Bà O khởi kiện yêu cầu ông T trả cho bà số tiền nợ vay, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông T là bị đơn có nơi cư trú tại: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh TG nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

[2] Đối với yêu cầu khởi kiện của bà O, Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1] Về tiền vốn: Bà O khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền vốn vay 95.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà O có cung cấp bản chính giấy mượn tiền ngày 30/12/2016, theo giấy mượn tiền thì ông T có vay của bà O số tiền 95.000.000 đồng, hứa mỗi tháng trả dần 1.500.000 đồng, không lãi suất, ông T viết biên nhận, ký tên và ghi họ tên vào cuối biên nhận; từ khi vay tiền cho đến nay ông T không có trả cho bà O khoản tiền lãi nào. Còn ông T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không gửi ý kiến cho Toà án. Do đó, bà O yêu cầu ông T trả số tiền vốn vay 95.000.000 đồng là có căn cứ và được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2] Về tiền lãi: Theo đơn khởi kiện bà O yêu cầu tính lãi nhưng trong quá trình giải quyết vụ án bà O thay đổi yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét về lãi suất.

[2.3] Về thời gian trả nợ: Bà O yêu cầu ông T trả số tiền vốn vay 95.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật, yêu cầu của bà O là phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà O, buộc ông T trả cho bà O số tiền vốn 95.000.000 đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật.

[3] Về thời hiệu khởi kiện: Do các bên không có ai yêu cầu về thời hiệu khởi kiện nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 không xem xét về thời hiệu khởi kiện.

[4] Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 147, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng Điều 463, Điều 465, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Hồng O Buộc ông Triệu Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Hồng O số tiền vốn vay 95.000.000 đồng, thời gian trả khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

Ông Triệu Văn T phải chịu 4.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Phạm Thị Hồng O số tiền 3.091.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008321 ngày 03/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng đối với đương sự vắng mặt thời hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

72
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 71/2025/DS-ST

Số hiệu:71/2025/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Chợ Gạo - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:20/02/2025
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về