TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
BẢN ÁN 37/2025/DS-ST NGÀY 27/02/2025 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 294/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024, về việc tranh chấp:“Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2025/QĐST- DS ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1956.(có mặt) Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Võ Thanh L, sinh năm 1987.(vắng mặt) Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện G, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày:
Do mối quan hệ quen biết nên ngày 11/7/2024, bà có cho anh Võ Thanh L vay số tiền 300.000.000 đồng, không tính lãi, thời hạn vay: 08 ngày, kể từ ngày ký giấy vay tiền, mục đích vay: để anh L đáo hạn Ngân hàng. Anh L có viết và ký tên đã nhận đủ tiền trên giấy tay “Biên nhận” ngày 11/7/2024.
Đến hạn trả tiền, bà T đã nhiều lần yêu cầu anh L trả lại số tiền 300.000.000 đồng nhưng anh L không thực hiện nên phát sinh tranh chấp.
Nay bà yêu cầu Tòa án buộc anh Võ Thanh L có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 300.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất quy định là 0,83%/tháng tính từ thời điểm ngày 19/7/2024 đến ngày làm đơn khởi kiện (19/8/2024) là 2.490.000 đồng, tổng cộng anh Võ Thanh L phải cho trả cho Lê Thị T số tiền vốn và lãi là 302.490.000 đồng. Thời gian thực hiện sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Võ Thanh L vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T dù đã được Tòa án triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” cần được xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2] Bị đơn anh Võ Thanh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Tại phiên tòa, bà Lê Thị T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, theo đó bà T yêu cầu anh Võ Thanh L trả số tiền vay 300.000.000 đồng và tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng, thời gian tính từ ngày 17/9/2024 đến ngày làm đơn khởi kiện là ngày 19/8/2024 với tiển lãi là 2.490.000 đồng, tổng cộng anh Võ Thanh L trả cho bà Lê Thị T số tiền vốn và tiền lãi là 302.490.000 đồng, trả khi án có hiệu lực pháp luật.
[4] Theo nội dung Biên nhận ngày 11/7/2024, anh Võ Thanh L có mượn của bà Lê Thị T số tiền 300.000.000 đồng, có làm biên nhận và anh L có ký tên vào biên nhận, mục đích vay để anh L đáo hạn Ngân hàng, thời hạn trả số tiền 300.000.000 đồng là 08 ngày kể từ ngày 11/7/2024. Kể từ khi vay cho đến nay, anh Võ Thanh L không trả số tiền đã mượn cho bà Lê Thị T mà kéo dài cho tới nay. Do đó nguyên đơn bà Lê Thị T khởi kiện yêu cầu phía bị đơn anh Võ Thanh L phải trả số tiền vay và tiền lãi đến ngày 19/8/2024 tổng cộng là 302.490.000 đồng là có căn cứ.
[5] Bị đơn anh Võ Thanh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa là đã từ bỏ quyền lợi của mình, đồng thời đây cũng là những tình tiết và sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
[6] Về phương thức thanh toán: Nguyên đơn bà Lê Thị T yêu cầu trả một lần số tiền vay và tiền lãi ngay khi án có hiệu lực pháp luật; bị đơn anh Võ Thanh L không có ý kiến về việc trả số tiền vốn và tiền lãi. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị T.
[7] Về án phí: Bị đơn anh Võ Thanh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm khởi kiện, bà Lê Thị T được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên không phải hoàn tạm ứng án phí cho bà T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T.
1. Buộc anh Võ Thanh L phải trả cho bà Lê Thị T số tiền vốn và lãi tổng cộng là 302.490.000 đồng. Trả khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Võ Thanh L chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Anh Võ Thanh L phải nộp 15.124.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Thanh L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 37/2025/DS-ST
| Số hiệu: | 37/2025/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Gò Công Đông - Tiền Giang |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 27/02/2025 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về