TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
BẢN ÁN 149/2023/DS-ST NGÀY 17/08/2023 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Trong ngày 17 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 334/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1982; địa chỉ: số 82, tổ 4, ấp Hưng Hòa, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh A.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Ngọc T2, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp An Ninh, xã Hội An, huyện C, tỉnh A (Hợp đồng ủy quyền ngày 16/9/2022) (Có mặt);
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: tổ 8, ấp Nhơn Ngãi, xã Nhơn Mỹ, huyện C, tỉnh A (Vắng mặt).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị L1 – Sinh năm 1983; địa chỉ: ấp Hưng Hòa, xã Đào Hữu Cảnh, huyện C, tỉnh A (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông Ông Mai Ngọc T2 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn t r nh ày, do quen iết nhau, ông L có cho bà Đ vay nhiều lần với tổng số tiền 290.000.000đ cụ thể như sau:
Ngày 28/01/2021 vay 50.000.000đ Ngày 10/3/2021 vay 140.000.000đ Ngày 06/4/2021 vay 100.000.000đ Việc vay này có lập iên nhận nợ ngày 20/7/2022 do à Đ ký tên. Hai bên không thỏa thuận thời hạn vay, lãi suất 2%/tháng, nhưng từ khi vay đến nay à Đ không đóng lãi hay trả vốn cho ông L.
Ông L đã nhiều lần yêu cầu à Đ trả lại số tiền vay còn thiếu 290.000.000đ, nhưng à Đ không trả.
Nay ông yêu cầu à Đ trả cho ông L số tiền vay 290.000.000đ. Yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật đối với khoản tiền này kể từ ngày vay cho đến khi xét xử.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Đ đã được Tòa án tống đạt Thông áo thụ lý vụ án của Huỳnh Văn L và được triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án, nhưng à Đ không có ý kiến g và vắng mặt trong quá tr nh giải quyết nên không ghi nhận được ý kiến và hòa giải được.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị L1 đã được Tòa án tống đạt Thông áo thụ lý vụ án của ông Huỳnh Văn L và được triệu tập hợp lệ để giải quyết vụ án, nhưng bà có đơn xin vắng mặt trong quá tr nh giải quyết nên không ghi nhận được ý kiến và hòa giải được.
Tại phiên tòa, ông Mai Ngọc T2 đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn L thay đổi yêu cầu tính lãi đối với số tiền 150.000.000đ kể từ ngày 20/7/2022 và số tiền 140.000.000đ kể từ ngày 13/10/2022 theo quy định của pháp luật còn các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên.
Bà Huỳnh Thị Đ đã được triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không lý do.
Bà Nguyễn Thị L1 có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về ý kiến giải quyết:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L.
Buộc à Huỳnh Thị Đ có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn L số tiền tiền vay 290.000.000đ và tiền lãi cho đến khi xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]- Về h nh thức: Ông Huỳnh Văn L khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị Đ trả 290.000.000đ tiền vay. Bà Huỳnh Thị Đ có nơi cư trú ấp Nhơn Ngãi, xã Nhơn Mỹ, huyện C, tỉnh A nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bị đơn à Huỳnh Thị Đ đã được triệu tập đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan à Nguyễn Thị L1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh Thị Đ, bà Nguyễn Thị L1 là có căn cứ.
Tại phiên tòa hôm nay ông T2 đại diện theo ủy quyền của ông L yêu cầu à Huỳnh Thị Đ trả vốn gốc còn 290.000.000đ đồng, tính lãi đối với khoản tiền 150.000.000 đồng từ ngày 20/7/2022, tính lãi đối với số tiền 140.000.000đồng từ ngày 13/10/2022 theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thay đổi, ổ sung yêu cầu khởi kiện của ông T2 không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện an đầu, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, ổ sung yêu cầu khởi kiện của ông T2.
[2]- Về nội dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa ông T2 đại diện theo ủy quyền của ông L yêu cầu bà Huỳnh Thị Đ trả 290.000.000đ tiền vay. Hội đồng xét xử xét thấy, quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt thông áo thụ lý vụ án, triệu tập bà Đ tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng bà Đ vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn cứ Điều 92 có cơ sở xác định số tiền mà bà Đ còn nợ ông L 290.000.000đ tiền vay và xét uộc bà Đ phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền này cho nguyên đơn là phù hợp. Nên việc ông L yêu cầu à Đ thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên là có cơ sở phù hợp với Điều 463, 471 Bộ luật dân sự.
[2.1]- Đối với tiền lãi, ông T2 yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 20/7/2022 đối với số tiền vay 150.000.000đ có thời hạn và lãi và số tiền vay không thời hạn 140.000.000đ kể từ ngày 13/10/2022 cho đến khi xét xử. Hội đồng xét xử xét thấy, hai ên xác lập hợp đồng vay tài sản, có thỏa thuận thời gian trả và lãi đối với số tiền 150.000.000đ và không thời hạn, lãi suất đối với số tiền 140.000.000đ nên yêu cầu của ông T2 là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, th tiền lãi được tính như sau:
Đối với số tiền 150.000.000đ từ ngày 20/7/2022 tính đến nay là 393 ngày với mức lãi suất 20%/năm tương ứng là 1,66%/tháng và 0,0556%/ngày, số lãi là:
150.000.000đ x 0,0556% x 393 ngày = 32.750.000đ.
Đối với số tiền 140.000.000đ tính từ ngày 13/10/2022 tính đến nay là 308 ngày với lãi suất 10%/năm tương ứng là 0,833%/tháng và 0,0278%/ngày, số lãi là:
140.000.000đ x 0,0278% x 308 ngày = 11.978.000đ.
Cộng chung lãi là 32.750.000đ + 11.978.000đ = 44.728.000đ Tổng cộng vốn 290.000.000đ + lãi 44.728.000đ = 334.728.000đ.
Từ cơ sở trên uộc à Đ trả cho ông L số tiền vốn và lãi là 334.728.000đ.
[2.2]- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị L1 là vợ ông L, nhưng à không có ý kiến g đối với việc tranh chấp này nên Hội đồng xét xử không đề cập đến trách nhiệm.
[3]- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Huỳnh Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 92, 244, 227, và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 463, 468, 471 Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L.
Buộc bà Huỳnh Thị Đ có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn L số tiền vốn và lãi 334.728.000đ (Ba trăm ba mươi ốn triệu, ảy trăm hai mươi tám ngàn đồng), trong đó vốn 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng), lãi 44.728.000đ (Bốn mươi ốn triệu, ảy trăm hai mươi tám ngàn đồng).
Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối v ới khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 16.736.400đ (Mười sáu triệu, ảy trăm ba mươi sáu ngàn, ốn trăm đồng).
Ông Huỳnh Văn L được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.250.000đ (Bảy triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo iên lai số 0012603 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hợp lệ.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 149/2023/DS-ST
| Số hiệu: | 149/2023/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Chợ Mới - An Giang |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 17/08/2023 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về