TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN
BẢN ÁN 115/2024/DS-ST NGÀY 22/08/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 221/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Ông Châu Thanh L.
2/ Bà Huỳnh Thị B.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Ông Nguyễn Văn S.
Địa chỉ: Ấp L, xã C, huyện Đ, tỉnh Long An.
Địa chỉ liên lạc: Xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Châu Văn H. Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19-3-2024, ngày 25-6-2024 và tại biên bản không hòa giải được ngày 16-7-2024 của ông Nguyễn Văn S là người đại diện theo ủy quyền của ông L trình bày: Do mối quan hệ quen biết nên ngày 29/10/2023 ông Châu Thanh L (Cao bánh mì) có cho ông Châu Văn H vay số tiền là 150.000.000 đồng, để làm vốn nuôi tôm. Hẹn đến ngày 15/01/2024 ông H sẽ trả hết số tiền trên, hai bên không thỏa thuận lãi suất. Nhưng đến nay ông H vẫn chưa trả, mặc dù vợ chồng ông L đã nhắc nhở ông H nhiều lần. Do đó nay vợ chồng ông L làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Long An buộc ông Châu Văn H phải trả cho vợ chồng ông L số tiền 150.000.000 đồng. Vợ chồng ông L yêu cầu ông H trả một lần, khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
Bà Huỳnh Thị B là nguyên đơn trình bày: Qua lời trình bày của ông S, bà thống nhất, bà không trình bày bổ sung gì thêm.
Ông Châu Văn H là bị đơn vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ của vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại tòa phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Ông Châu Thanh L, bà Huỳnh Thị B khởi kiện ông Châu Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Ông S, bà B có đơn xin xét xử vắng mặt; ông H vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Xét thấy ông L, bà B yêu cầu ông H phải trả cho ông L, bà B tiền vốn vay là 150.000.000 đồng và không tính lãi suất, yêu cầu trả 01 lần, khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại biên bản không hòa giải được ngày 16/7/2024 ông S là người đại diện theo uỷ quyền của ông L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của ông L đối với ông H. Bà B thống nhất yêu cầu khởi kiện của ông L đối với ông H.
Xét thấy ông L, bà B đã cho ông H vay với số tiền là 150.000.000 đồng, ông H có ký nhận nợ nhưng ông H vắng mặt không có lý do, điều đó chứng tỏ ông H đã từ bỏ quyền chứng minh của mình và đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, bà B. Nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, bà B buộc ông H phải trả cho ông L, bà B vốn vay tài sản 150.000.000 đồng là phù hợp cần chấp nhận theo quy định tại các điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015 khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[3] Về án phí:
Ông L, bà B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 357, 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Thanh L, bà Huỳnh Thị B về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Châu Văn H.
Buộc ông H có nghĩa vụ trả cho ông L, bà B với số tiền vốn vay là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Ông L, bà B không phải chịu án phí, ông L, bà B được nhận lại số tiền là 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0008938 ngày 25 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ông H phải chịu 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản số 115/2024/DS-ST
| Số hiệu: | 115/2024/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Long An |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 22/08/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về