Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 806/2026/DS-ST ngày 28/04/2026

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 806/2026/DS-ST NGÀY 28/04/2026 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2026 tại Toà án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1333/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 641/2026/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1120/2026/QĐST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1996;

(Giấy uỷ quyền số 026515.26 ngày 23/01/2026). (có mặt)

Địa chỉ: A N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Trường A, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Địa chỉ: 3 B, Khu phố F, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Huỳnh Thanh T trình bày:

Ngân hàng TMCP Q ký với bà Lê Trường A các hợp đồng tín dụng sau:

1. Hợp đồng tín dụng số 3557923.20 ngày 28/7/2020

Số tiền giải ngân: 600,000,000 đồng (sáu trăm triệu đồng)

Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI ELANTRA.

Thời hạn vay: 96 tháng, từ ngày 29/7/2020 đến ngày 28/7/2028.

Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo quy định của Ngân hàng TMCP Q tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.1%/năm.

Trả nợ gốc: Hàng tháng số tiền 6,250,000 đồng, tháng cuối trả hết số tiền còn lại.

Trả nợ lãi: Hàng tháng vào ngày 15. Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 15/8/2020. Trả phí theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.

Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho bà Lê Trường A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3557923(1).20 ngày 28/07/2020 với số tiền 600,000,000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

2. Hợp đồng tín dụng số 2021978.20 ngày 02/10/2020:

Số tiền giải ngân: 900,000,000 đồng (Chín trăm triệu đồng).

Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI SANTAFE

Thời hạn vay: 96 tháng, từ ngày 07/10/2020 đến ngày 06/10/2028.

Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo quy định của Ngân hàng TMCP Q tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,9%/năm;

Trả nợ gốc: Hàng tháng số tiền 9,375,000 đồng, tháng cuối trả hết số tiền còn lại.

Trả nợ lãi: Hàng tháng vào ngày 06. Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 06/11/2020; Trả phí theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.

Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho bà Lê Trường A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 2021978(1).20 ngày 06/10/2020 với số tiền 900,000,000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

3. Hợp đồng tín dụng số 1668624.20 ngày 17/12/2020:

Số tiền giải ngân: 500,000,000 đồng (Năm trăm triệu đồng)

Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD RANGER; Thời hạn vay: 96 tháng, từ ngày 19/12/2020 đến ngày 18/12/2028;

Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8,9%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo quy định của Ngân hàng TMCP Q tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.1%/năm;

Trả nợ gốc: Hàng tháng số tiền 5,210,000 đồng, tháng cuối trả hết số tiền còn lại;

Trả nợ lãi: Hàng tháng vào ngày 30. Ngày trả lãi đầu tiên là ngày 30/01/2021; Trả phí: theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ;

Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho bà Lê Trường A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 7668991.20 ngày 18/12/2020 với số tiền 500,000,000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

4. Ngày 29/11/2019, bà Lê Trường A có Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản. Theo đó, Ngân hàng TMCP Q đã phát hành thẻ tín dụng cho bà Lê Trường A với hạn mức 50.000.000 đồng, loại thẻ: Ngân hàng TMCP Q, mục đích vay: Tiêu dùng, lãi suất vay: Theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ.

Ngày 29/8/2020, bà Lê Trường A có Giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng với đề nghị thay đổi sản phẩm thẻ từ loại thẻ Ngân hàng TMCP Q sang loại thẻ VIB Rewards Unlimited, thay đổi hạn mức thẻ (tăng) từ 50.000.000 đồng lên 80.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà Lê Trường A đã trả tổng số tiền là: 312,174,824 (Tổng gốc đã thanh toán: 236,983,837 đồng, tổng lãi đã thanh toán: 51,530,898 đồng, tổng phí đã thanh toán: 23,660,089 đồng); và còn nợ số tiền tạm tính đến ngày 23/01/2026 là: 150,871,265 đồng (dư nợ gốc chưa thanh toán: 76,527,563 đồng, lãi chưa thanh toán: 31,333,980 đồng, phí chưa thanh toán: 43,012,722 đồng).

Các Khoản vay có tài sản bảo đảm, theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 6315133.20 ngày 28/07/2020; Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 6544300.20 ngày 02/10/2020 và Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 6576217.20 ngày 17/12/2020. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Q không yêu cầu giải quyết đối với các tài sản bảo đảm này.

Quá trình thực hiện hợp đồng bà Lê Trường A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh kể từ ngày 30/07/2022. VIB đã đôn đốc, tạo điều kiện để bà Lê Trường A trả nợ, tuy nhiên bà Lê Trường A vẫn không thực hiện. Tạm tính đến ngày 28/04/2026, bà Lê Trường A đã thanh toán cho ba hợp đồng tín dụng số tiền là 773,215,693 đồng (trong đó: gốc là 440,680,423 đồng, lãi là 332,535,270 đồng).

Tạm tính đến ngày 28/4/2026 bà Lê Trường A còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là: 3,118,030,183 đồng (Ba tỷ một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi nghìn một trăm tám mươi ba đồng) trong đó: tổng số tiền nợ gốc: 1,648,344,140 đồng; Lãi trong hạn: 110,026,442 đồng; Lãi quá hạn: 1,330,236,317 đồng; Lãi chậm trả: 29,423,285 đồng. Chi tiết như sau:

1.Đối với hợp đồng tín dụng số 3557923.20: Tổng cộng số tiền còn nợ là 861,284,437 đồng (tám trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 450,000,000 đồng; Lãi trong hạn: 22,482,808 đồng; Lãi quá hạn: 380,517,175 đồng; Lãi chậm trả: 8,284,455 đồng.

2.Đối với hợp đồng tín dụng số 2021978.20: Tổng cộng số tiền còn nợ là 1,339,786,641 đồng (một tỷ ba trăm ba mươi chín triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc: 715,625,000 đồng; Lãi trong hạn: 35,150,524 đồng; Lãi quá hạn: 575,397,791 đồng; Lãi chậm trả: 13,613,326 đồng.

3.Đối với hợp đồng tín dụng số 1668624.20: Tổng cộng số tiền còn nợ là 766,087,840 đồng (bảy trăm sáu mươi sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 406,194,577 đồng; Lãi trong hạn: 21,059,130 đồng; Lãi quá hạn: 331,308,629 đồng; Lãi chậm trả: 7,525,504 đồng.

4.Đối với hợp đồng thẻ tín dụng: Tổng cộng số tiền còn nợ là 150,871,265 đồng (một trăm năm mươi triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 76,524,563 đồng; Lãi trong hạn: 31,333,980 đồng; Lãi quá hạn: 43,012,722 đồng;

Tại phiên tòa, Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án buộc bà Lê Trường A phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q tổng số nợ nêu trên, đồng thời buộc bà Lê Trường A phải có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 29/04/2026 cho đến khi bà Lê Trường A thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập đương sự cho bị đơn bà Lê Trường A tham gia tố tụng theo quy định nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý kiến của mình bằng bất cứ văn bản nào nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bị đơn.

Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 196; Khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định tại Điều 70; Điều 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70; Điều 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q. Về án phí: Bà Lê Trường A phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn bà Lê Trường A.

Theo kết quả xác minh địa chỉ của bà Lê Trường A ghi trong hợp đồng tín dụng, Công an phường P, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/01/2026: Bị đơn bà Lê Trường A có cư trú tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Lê Trường A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3]Về áp dụng pháp luật: Do hợp đồng dân sự giữa các bên đương sự được ký kết vào thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực nên Tòa án áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giải quyết vụ án.

[4]Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[4.1] Về yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc:

[4.1.1] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 3557923.20 ngày 28/7/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3557923(1).20 ngày 28/07/2020 có chữ ký xác nhận của bà Lê Trường A và đại diện Ngân hàng TMCP Q; đồng thời căn cứ vào phiếu giải ngân số 111941307 ngày 28/7/2020 do nguyên đơn cung cấp có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có cho bị đơn vay và đã giải ngân vào tài khoản của bị đơn với số tiền 600,000,000 đồng;

[4.1.2] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 2021978.20 ngày 02/10/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 2021978(1).20 ngày 06/10/2020 có chữ ký xác nhận của bà Lê Trường A và đại diện Ngân hàng TMCP Q; đồng thời căn cứ vào phiếu giải ngân số 116774467 ngày 07/10/2020 do nguyên đơn cung cấp có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có cho bị đơn vay và đã giải ngân vào tài khoản của bị đơn với số tiền 900,000,000 đồng;

[4.1.3] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 1668624.20 ngày 17/12/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 7668991.20 ngày 18/12/2020 có chữ ký xác nhận của bà Lê Trường A và đại diện Ngân hàng TMCP Q; đồng thời căn cứ vào phiếu giải ngân số 121847561 ngày 18/12/2020 do nguyên đơn cung cấp có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có cho bị đơn vay và đã giải ngân vào tài khoản của bị đơn với số tiền 500,000,000 đồng;

[4.1.4] Căn cứ vào Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/11/2019 có chữ ký xác nhận của bà Lê Trường A và đại diện Ngân hàng TMCP Q có cơ sở xác định ngày 29/11/2019 Ngân hàng TMCP Q đã cấp thẻ tín dụng cho bà Lê Trường A với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

[4.1.5] Căn cứ Bảng tóm tắt sao kê ngày 28/4/2026 thì trong quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 28/4/2026, bà Lê Trường A đã thanh toán cho ba hợp đồng tín dụng số tiền là 773,215,693 đồng (trong đó: Gốc là 440,680,423 đồng, lãi là 332,535,270 đồng). Trong quá trình sử dụng thẻ, bà Lê Trường A đã trả tổng số tiền là: 312,174,824 (Tổng gốc đã thanh toán: 236,983,837 đồng, tổng lãi đã thanh toán: 51,530,898 đồng, tổng phí đã thanh toán: 23,660,089 đồng);

Xét tính hợp pháp của sự thỏa thuận cho vay giữa các bên, Hội đồng xét xử xét thấy: Về nội dung và hình thức của các hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài giữa nguyên đơn và bị đơn đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 117, 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015, người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định pháp luật nên có hiệu lực, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.

Căn cứ Khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...” Căn cứ Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận. 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc...”.

Căn cứ Khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng”.

Xét bị đơn bà Lê Trường A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù đã được nguyên đơn thông báo nhắc nợ nhiều lần nhưng phía bị đơn vẫn không có thiện chí thanh toán đầy đủ nợ cho nguyên đơn là vi phạm các điều khoản thỏa thuận đã ký kết trong Hợp đồng tín dụng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc là có cơ sở chấp nhận.

[4.2] Về yêu cầu bị đơn thanh toán nợ lãi:

Căn cứ quy định tại Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:“.  2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc. ”.

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ các khế ước nhận nợ đã ký kết và Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB

Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP Q đã chuyển số nợ gốc sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất quá hạn theo quy định trong hợp đồng đã ký kết được tính trên số nợ gốc tương ứng với thời gian vi phạm nghĩa vụ.

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán khoản tiền lãi nêu trên là có cơ sở theo quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

[5]Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Trường A đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng của Tòa án trong đó nêu rõ yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q về việc yêu cầu bà Lê Trường A trả toàn bộ số tiền còn nợ phát sinh của các Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng bị đơn vẫn không có mặt cũng như không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì để giải quyết vụ án.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91, Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh và bị đơn phải chịu hậu quả về việc không phản đối và không chứng minh của mình.

[6]Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC thì: Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, bị đơn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất quy định trong các hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với quy định của pháp luật.

Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Lê Trường A có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ phát sinh theo các hợp đồng đã ký kết, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 28/4/2026 là: 3,118,030,183 đồng (Ba tỷ một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi nghìn một trăm tám mươi ba đồng) trong đó: tổng số tiền nợ gốc: 1,648,344,140 đồng; Lãi trong hạn: 110,026,442 đồng; Lãi quá hạn: 1,330,236,317 đồng; Lãi chậm trả: 29,423,285 đồng và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/4/2026 theo mức lãi suất quy định trong các hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

[7]Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Khoản 2 Điều 91, Khoản 2 Điều 92, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 117, 119, Điều 280, Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Buộc bà Lê Trường A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng cộng số tiền là: 3,118,030,183 đồng (Ba tỷ một trăm mười tám triệu không trăm ba mươi nghìn một trăm tám mươi ba đồng) trong đó: tổng số tiền nợ gốc: 1,648,344,140 đồng; Lãi trong hạn: 110,026,442 đồng; Lãi quá hạn: 1,330,236,317 đồng; Lãi chậm trả: 29,423,285 đồng.

Chi tiết như sau:

1.1Đối với hợp đồng tín dụng số 3557923.20:

Số tiền nợ gốc: 450,000,000 đồng; Lãi trong hạn: 22,482,808 đồng; Lãi quá hạn: 380,517,175 đồng (ba trăm tám mươi triệu năm trăm mười bảy nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng); Lãi chậm trả: 8,284,455 đồng (tám triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng). Tổng cộng số tiền là 861,284,437 đồng (tám trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng).

1.2Đối với hợp đồng tín dụng số 2021978.20:

Số tiền nợ gốc: 715,625,000 đồng (bảy trăm mười lăm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng); Lãi trong hạn: 35,150,524 đồng (ba mươi lăm triệu một trăm năm mươi nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng); Lãi quá hạn: 575,397,791 đồng (năm trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng); Lãi chậm trả: 13,613,326 đồng (mười ba triệu sáu trăm mười ba nghìn ba trăm hai mươi sáu đồng). Tổng cộng là 1,339,786,641 đồng (một tỷ ba trăm ba mươi chín triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi mốt đồng).

1.3Đối với hợp đồng tín dụng số 1668624.20:

Số tiền nợ gốc: 406,194,577 đồng (bốn trăm lẻ sáu triệu một trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng); Lãi trong hạn: 21,059,130 đồng (hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi chín nghìn một trăm ba mươi đồng); Lãi quá hạn: 331,308,629 đồng (ba trăm ba mươi mốt triệu ba trăm lẻ tám nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng); Lãi chậm trả: 7,525,504 đồng (bảy triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm lẻ bốn đồng). Tổng cộng là 766,087,840 đồng (bảy trăm sáu mươi sáu triệu không trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi đồng).

1.4Đối với hợp đồng thẻ tín dụng:

Số tiền nợ gốc: 76,524,563 đồng (bảy mươi sáu triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng); Lãi trong hạn: 31,333,980 đồng (ba mươi mốt triệu ba trăm ba mươi ba nghìn chín trăm tám mươi đồng); Lãi quá hạn: 43,012,722 đồng (bốn mươi ba triệu không trăm mười hai nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng). Tổng cộng là 150,871,265 đồng (một trăm năm mươi triệu tám trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi lăm đồng).

Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành án tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Lê Trường A còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

2.Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Trường A phải chịu 94.360.604 đồng (chín mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi nghìn sáu trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q số tiền 40.972.180 đồng (bốn mươi triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn một trăm tám mươi đồng) đã nộp theo theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0039529 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

4.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

39
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 806/2026/DS-ST ngày 28/04/2026

Số hiệu:806/2026/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Quận 1 - Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:28/04/2026
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về