TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BẢN ÁN 60/2024/DS-ST NGÀY 29/03/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 431/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2024/QĐXX-ST ngày 26/2/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 245/2024/QĐST-DS ngày 13/3/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á. Địa chỉ trụ sở: D N, phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh N. Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 7789/UQ-QLN.23 ngày 26/10/2023 và giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022). (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1976. (vắng mặt) Địa chỉ: 2 ấp B, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 26/10/2023 và đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 28/3/2024 và các biên bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á (gọi tắt là A) ủy quyền cho ông Trần Thanh N trình bày:
Bà Trần Thị Mỹ L đã ký với A các Hợp đồng tín dụng sau:
1. Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021, số tiền vay: 1.880.000.000 đồng, mục đích vay: Mua nhà, đất không thuộc dự án - Đất để xây dựng nhà ở - Cho vay mua Thửa đất số 597, Tờ bản đồ số 19 tại số 13/8HG Ấp B, xã P, huyện N, TP .. Thời hạn vay 180 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu (từ ngày 29/5/2021 đến ngày 28/5/2036); Lãi suất trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn ; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng, A đã giải ngân cho bà Trần Thị Mỹ L đã nhận nợ theo Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021, số tiền vay 1.880.000.000 đồng hình thức chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 44443xxx của bà Trần Thị Mỹ L tại A. Chi tiết lãi suất : Lãi suất trong hạn: 8.5%/năm; Lãi suất cho vay ngày: 15%/năm, Lãi suất cho vay cố định trong thời hạn 12 tháng, Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = LS13+3,50%/năm.
2. Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021, số tiền vay: 3.900.000.000 đồng, mục đích vay: Mua nhà, đất không thuộc dự án - Đất để xây dựng nhà ở - Cho vay mua Thửa đất số 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, TP .. Thời hạn vay 180 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu (từ ngày 16/7/2021 đến ngày 15/7/2036); Lãi suất trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn ; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng, A đã giải ngân cho bà Trần Thị Mỹ L đã nhận nợ theo Khế ước nhận nợ số Số 340393179 ngày 15/7/2021, số tiền vay 3.900.000.000 đồng hình thức chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 44443xxx của bà Trần Thị Mỹ L tại A. Chi tiết lãi suất : Lãi suất trong hạn: 7.5%/năm; Lãi suất cho vay ngày: 15%/năm, Lãi suất cho vay cố định trong thời hạn 12 tháng, Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 60 kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay, lãi suất vay được xác định theo công thức sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = LS13+3,50%/năm; Từ tháng thứ 61 đến tháng thứ 180 kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay, lãi suất vay được xác định theo công thức sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = LS13+3.90%/năm.
Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021, số tiền vay: 2.000.000.000 đồng, mục đích vay: Sản xuất kinh doanh - Bổ sung vốn lưu động tiêu dùng. Thời hạn vay 06 tháng được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi suất trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể; Lãi quá hạn 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng, A đã giải ngân cho bà Trần Thị Mỹ L đã nhận nợ như sau :
Theo Khế ước nhận nợ số Số 379627299 ngày 24/11/2022, số tiền vay 1.000.000.000 đồng hình thức chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 44443xxx của bà Trần Thị Mỹ L tại A. Thời hạn vay 06 tháng từ ngày 25/11/2021 đến ngày 24/05/2023. Chi tiết lãi suất : Lãi suất trong hạn: 11%/năm, Lãi suất cho vay cố định trong thời hạn 03 tháng, Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = LSCS+3,00%/năm.
Theo Khế ước nhận nợ số Số 380457999 ngày 02/12/2022, số tiền vay 1.000.000.000 đồng hình thức chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 44443xxx của bà Trần Thị Mỹ L tại A. Thời hạn vay 06 tháng từ ngày 03/12/2021 đến ngày 02/06/2023. Chi tiết lãi suất : Lãi suất trong hạn: 13%/năm, Lãi suất cho vay cố định trong thời hạn 03 tháng, Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi suất cho vay (%/năm) = LSCS+3,00%/năm.
4. Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, bà Trần Thị Mỹ L đã ký với A hợp đồng thế chấp như sau:
a) Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 537, Tờ bản đồ số 25, địa chỉ: 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào số CS06069 do Sở T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021. Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHT.BĐCN.203.080721 được công chứng tại Phòng C TP , số công chứng 006434; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện N, TP . ngày 12/07/2021. Cam kết thế chấp tài sản ngày 12/07/2021.
b) Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 680, Tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào số CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021. Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo:Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHT.BĐCN.101.270521 được công chứng tại Phòng C1; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện N, TP . ngày 31/05/2021. Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/05/2021.
5. Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nêu trên, bà Trần Thị Mỹ L đã trả được số tiền gốc cụ thể 2.000.000.000 đồng ngày 26/03/2024 cho khế ước nhận nợ số 337046709 với số tiền 1.825.190.000 đồng, cho nên số tiền gốc 1.880.000.000 đồng đã trả xong còn về phần lãi đối với khế ước này chưa trả và trả một phần tiền gốc 174.810.000 đồng cho khế ước nhận nợ số 379627299 cho nên còn nợ tiền gốc 762.490.614 đồng còn phần lãi khế ước này chưa trả. Như vậy bà Trần Thị Mỹ L đã thanh toán được một phần dư nợ gốc đối với 2 khế ước nêu trên và A đã giải chấp một phần tài sản là thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 680, Tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021.
Do đó dư nợ bà Trần Thị Mỹ L chưa trả tạm tính đến ngày 29/3/2024 như sau:
STT | Hợp đồng tín dụng. Khế ước nhận nợ | Vốn gốc Dư nợ gốc | Lãi trong hạn | Lãi quá hạn | Phạt chậm trả | Tổng cộng |
1 | 337046709 | 0 | 90,461,661 | 221,452,574 | 10,984,974 | 322,899,209 |
2 | 340393179 | 3,791,704,000 | 163,628,612 | 459,972,859 | 20,501,670 | 4,435,807,141 |
3 | 379627299 | 762,490,614 | 44,558,678 | 123,226,376 | 5,128,965 | 935,404,633 |
4 | 380457999 | 1,000,000,000 | 45,890,412 | 129,280,831 | 5,464,665 | 1,180,635,908 |
Tổng cộng | 5,554,194,614 | 344,539,363 | 933,932,640 | 42,080,274 | 6,874,746,891 |
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị Mỹ L như sau:
1. Bà Trần Thị Mỹ L phải trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật thanh toán khoản tiền tạm tính đến ngày 29/3/2024 số tiền là 6.874.746.891 đồng (trong đó nợ gốc: 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn: 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn: 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 42.080.274 đồng) theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021). Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 340393179 ngày 15/7/2021). Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số Số 380457999 ngày 02/12/2022). Đồng thời Ngân hàng TMCP Á yêu cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 30/3/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Trường hợp bà Trần Thị Mỹ L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đó là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 537, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS06069 do Sở T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ của Ngân hàng thì bà Trần Thị Mỹ L vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Á cho đến khi trả nợ xong.
Ngân hàng TMCP Á rút một phần yêu cầu số tiền gốc 2.000.000.000 đồng do bà Trần Thị Mỹ L trả vào ngày 26/03/2024 và Ngân hàng TMCP Á không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 680, tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021. Do bà Trần Thị Mỹ L đã trả nợ số tiền gốc 2.000.000.000 đồng nên Ngân hàng TMCP Á đã giải chấp phần tài sản nêu trên.
- Bị đơn bà Trần Thị Mỹ L không có phần trình bày do bị đơn không đến Tòa án tiến hành các thủ tục tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và nghe xét xử vụ án. Mặc dù đã tiến hành thủ tục tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã đảm bảo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn buộc bị đơn bà Trần Thị Mỹ L phải trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật thanh toán khoản tiền tạm tính đến ngày 29/3/2024 số tiền là 6.874.746.891 đồng (trong đó nợ gốc: 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn: 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn: 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 42.080.274 đồng), đồng thời tiếp tục tính lãi từ ngày 30/3/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp bà Trần Thị Mỹ L không thực hiện đúng thời hạn trả nợ và số tiền trả nợ cho Ngân hàng nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Á khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L thanh toán khoản tiền tạm tính đến ngày 29/3/2024 số tiền là 6.874.746.891 đồng (trong đó nợ gốc: 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn: 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn: 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 42.080.274 đồng) theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021) ; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 340393179 ngày 15/7/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số Số 380457999 ngày 02/12/2022). Các Hợp đồng tín dụng có mục đích cho vay tiêu dùng mua sắm sửa chữa nhà như vậy tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng. Mặc khác bà Trần Thị Mỹ L cư trú tại huyện N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Trong quá trình chuẩn bị xét xử Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè đã nhiều lần tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Trần Thị Mỹ L nhưng bị đơn, vẫn không đến Tòa, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Trần Thị Mỹ L.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L phải trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật thanh toán khoản tiền tạm tính đến ngày 29/3/2024 số tiền là 6.874.746.891 đồng (trong đó nợ gốc: 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn: 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn: 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 42.080.274 đồng) theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 340393179 ngày 15/7/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số 380457999 ngày 02/12/2022).
[2.1] Xét Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021). Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 340393179 ngày 15/7/2021). Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số 380457999 ngày 02/12/2022) có lãi suất thỏa thuận cho vay trong hạn được điều chỉnh theo từng thời kỳ của Ngân hàng phù hợp Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và và Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
[2.2] Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của nguyên đơn và bảng tính lãi theo khách hàng lập ngày 29/3/2024 có cơ sở xác định bị đơn bà Trần Thị Mỹ L vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Trần Thị Mỹ L đã trả được số tiền tạm tính đến ngày 29/3/2024 đối với Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021) đã trả xong số tiền gốc 1.880.000.000 đồng còn về phần lãi đối với khế ước này chưa trả 322.899.209 đồng và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 340393179 ngày 15/7/2021) đã trả số tiền gốc 108.296.000 đồng còn số tiền gốc chưa trả 3.791.704.000 đồng cùng với lãi chưa trả 644.103.141 đồng và Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 379627299 ngày 24/11/2022 đã trả số tiền gốc 237.509.386 đồng còn số tiền gốc chưa trả 762.490.614 đồng cùng với lãi chưa trả 172.914.019 đồng; Khế ước nhận nợ số 380457999 ngày 02/12/2022 số tiền gốc chưa trả 1.000.000.000 đồng cùng với lãi chưa trả 180.635.908 đồng) là vi phạm nghĩa vụ bên vay của hợp đồng tín dụng theo quy định Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng”. Do đó căn cứ bảng kê tính lãi chi tiết của Ngân hàng TMCP Á yêu cầu bà Trần Thị Mỹ L phải trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật, tạm tính đến ngày 29/3/2024 tổng cộng số tiền là 6.874.746.891 đồng (trong đó nợ gốc 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi 42.080.274 đồng) phát sinh do chậm thanh toán trên số nợ gốc thực nợ với mức lãi điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay là phù hợp với quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Đồng thời tiếp tục tính lãi từ ngày 30/3/2024 với mức lãi suất các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay tại các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này.
[2.3] Để bảo đảm cho việc hoàn trả đầy đủ vốn vay và lãi phát sinh trong Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 340393179 ngày 15/7/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số 380457999 ngày 02/12/2022) các bên đương sự đã áp dụng biện pháp thế chấp tài sản bảo đảm cụ thể:
- Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 537, Tờ bản đồ số 25, địa chỉ: 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS06069 do Sở T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021. Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHT.BĐCN.203.080721 được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 006434; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện N, TP . ngày 12/07/2021. Cam kết thế chấp tài sản ngày 12/07/2021.
- Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 680, Tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021. Tài sản thế chấp cho A căn cứ theo:Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHT.BĐCN.101.270521 được công chứng tại Phòng C1; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện N, TP . ngày 31/05/2021. Cam kết thế chấp tài sản ngày 28/05/2021.
Tài sản thế chấp nêu trên phù hợp quy định tại Điều 167, Điều 179 và Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, Điều 117, Khoản 1 Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 319 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
[2.4] Xét Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/11/2023 thì Quyền sử dụng đất 721,6 m² và tài sản gắn liền với đất thửa 537, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, TP . đất thực tế không thay đổi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS06069 do Sở T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021, cũng như hiện tại bà Trần Thị Mỹ L đang quản lý sử dụng. Do đó tại Điều 8 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHT.BĐCN.203.080721 được công chứng tại Phòng C TP ., số công chứng 006434 ngày 12/7/2021 có thỏa thuận “ ... Khi xử lý TSTC, nếu tài sản được thế chấp thay đổi vì bất cứ lý do gì so với thời điểm nhận thế chấp, A có toàn quyền xử lý toàn bộ TSTC (kể cả phần giá trị tài sản tăng thêm, nếu có) để thu hồi nợ. Bên thế chấp không thể nêu ra lý do này để giữ lại một phần TSTC hoặc ngăn cản A xử lý TSTC để thu hồi nợ. Các giá trị đầu tư mà Bên thế chấp hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào đầu tư vào TSTC sẽ không được hoàn lại khi xử lý TSTC, kể cả khi giá trị đầu tư đó không thuộc TSTC, trừ tiền hoặc tài sản còn thừa sau khi hoàn tất xử lý TSTC (nếu có) sẽ được chuyển giao cho Bên thế chấp ...” Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCP Á phát mãi tài sản thế chấp mà bà Trần Thị Mỹ L không trả được hoặc không trả hết nợ là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 49 và Điều 52 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 15/5/2021 hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và Điều 321, Điều 322, Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
[2.5] Tại phiên tòa, ông Trần Thanh N đại diện ủy quyền nguyên đơn và đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 28/3/2024 xin rút một phần yêu cầu về phần số tiền gốc 2.000.000.000 đồng do bà Trần Thị Mỹ L trả vào ngày 26/03/2024 và Ngân hàng TMCP Á không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 680, tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021. Do bà Trần Thị Mỹ L đã trả nợ số tiền gốc 2.000.000.000 đồng nên Ngân hàng TMCP Á đã giải chấp phần tài sản nêu trên. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận nguyên đơn rút một phần yêu cầu có lợi cho bị đơn phù hợp Điều 5 và Điều 188, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đình chỉ về phần số tiền gốc 2.000.000.000 đồng do bà Trần Thị Mỹ L trả vào ngày 26/03/2024 và Ngân hàng TMCP Á không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 680, tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31/12/2016. Xét án phí dân sự sơ thẩm bị đơn bà Trần Thị Mỹ L có giá ngạch 114.874.747 đồng do chấp nhận yêu cầu nguyên đơn mà buộc bị đơn phải trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 6.874.746.891 đồng.
[4] Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị Mỹ L phải chịu 15.000.000 đồng chi phí thẩm định tại chỗ theo quy định tại Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự. Do chi phí thẩm định tại chỗ Ngân hàng TMCP Á tạm đóng là 15.000.000 đồng, nên bà Trần Thị Mỹ L phải nộp số tiền 15.000.000 đồng trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68; Điều 70; Điều 71; Điều 72; Điều 147; Điều 157; Điều 184; Điều 188; Điều 192; Điều 217; Điều 225; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 269; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 117, Khoản 1 Điều 317, Điều 319, Điều 321, Điều 322, Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 167, Điều 179 và Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Điều 49 và Điều 52 Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ngày 15/5/2021;
Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31/12/2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Trần Thị Mỹ L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền là 6.874.746.891 đồng trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật trong đó tiền gốc là 5.554.194.614 đồng, nợ lãi trong hạn 344.539.363 đồng, nợ lãi quá hạn 933.932.640 đồng, nợ lãi chậm trả lãi 42.080.274 đồng tạm tính đến ngày 29/3/2024 theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.766.270521 ngày 27/05/2021 (Khế ước nhận nợ số Số 337046709 ngày 28/05/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.1157.150721 ngày 15/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 340393179 ngày 15/7/2021); Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số NTH.CN.857.270521 ngày 27/5/2021 và Hợp đồng cấp tín dụng số NHT.CN.2713.080721 ngày 12/07/2021 (Khế ước nhận nợ số 379627299 ngày 24/11/2022; Khế ước nhận nợ số 380457999 ngày 02/12/2022).
Lãi sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 30/3/2024 trên số dư nợ thực nợ cho đến khi thực trả hết nợ với mức lãi suất trong các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân Hàng cho vay.
2. Trong trường hợp đến hạn trả tiền mà bị đơn bà Trần Thị Mỹ L không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP Á có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật xử lý tài sản thế chấp kể cả việc kê biên, phát mãi để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Á thì lúc này buộc bà Trần Thị Mỹ L giao tài sản như sau:
Quyền sử dụng 721,6 m2 đất ở tại nông thôn và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 537, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: 363/2/23 N, Ấp A, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào số CS06069 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021 cho Cơ quan thi hành án có thẩm quyền để xử lý.
Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nêu trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á thì bà Trần Thị Mỹ L phải tiếp tục thanh toán số tiền còn lại cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Á.
Ngược lại bà Trần Thị Mỹ L trả đủ tiền Ngân hàng TMCP Á có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp (xóa đăng ký biện pháp bảo đảm) theo quy định pháp luật và giao trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS06069 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố T cấp ngày 17/07/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 01/07/2021 cho bà Trần Thị Mỹ L.
Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
3. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu về phần tiền gốc 2.000.000.000 đồng do bà Trần Thị Mỹ L trả vào ngày 26/03/2024 và Ngân hàng TMCP Á không yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 680, tờ bản đồ số 19, xã P, huyện N, TP . thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Trần Thị Mỹ L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH06854 do UBND huyện N, TP . cấp ngày 23/12/2020, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/chủ sử dụng ngày 15/01/2021.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn bà Trần Thị Mỹ L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 114.874.747 đồng (Một trăm mười bốn triệu tám trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi bảy đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng TMCP Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.070.245 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0007626 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh.
Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị Mỹ L phải chịu số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng TMCP Á. Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp chủ động thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (trường hợp thi hành theo đơn yêu cầu về chi phí thẩm định tại chỗ) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Quyền kháng cáo Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 60/2024/DS-ST
| Số hiệu: | 60/2024/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè - Hồ Chí Minh |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 29/03/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về