Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 283/2024/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 283/2024/DS-ST NGÀY 05/09/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Ngày 05 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 208/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 06 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1406/2024/QĐXX-ST ngày 09/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1796/2024/QĐST-DS ngày 19/8/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: Lầu H số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lê Quang Q. Địa chỉ liên lạc: số A đường N, phường P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Quyết định số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 và giấy ủy quyền số 67/2024/GUQ-CNSG ngày 11/4/2024). (Có mặt)

2. Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh Y, sinh năm 1989. (vắng mặt) Địa chỉ: G, tổ F, ấp D, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 29/3/2024 và các biên bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (vắn tắt Ngân hàng) ủy quyền cho ông Lê Quang Q trình bày:

Ngày 28/03/2023, bà Phan Thị Thanh Y đã ký với Ngân hàng TMCP S Chi nhánh S1 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng)). Căn cứ thu nhập của bà Phan Thị Thanh Y, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Platinum Cashback số thẻ 436438-xxxx với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng), với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà Y đã thực hiện các giao dịch từ ngày 04/04/2023 đến nay với tổng số tiền là 48.629.600 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ 04/04/2023 đến nay, bà Y đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 9.109.148 đồng (Thứ tự thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Ưu thanh toán phí lãi trước, giao dịch sau). Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở và liên hệ nhưng bà Y vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/01/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Ngân hàng chỉ yêu cầu bà Y có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng ngoài ra không yêu cầu ai khác phải có trách nhiệm thanh toán.

Tính đến ngày 05/09/2024, bà Y còn nợ các khoản sau: Nợ gốc: 52.934.539 đồng;Lãi quá hạn: 16.036.474 đồng; Tổng cộng: 68.971.013 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà Y, yêu cầu bà Y có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để bà Y trả nợ, tuy nhiên bà Y vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Tại tòa đại diện cho Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Phan Thị Thanh Y phải trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 số tiền là 68.971.013 đồng trong đó tiền gốc 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng. Đồng thời tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng loại thẻ Visa Platinum Cashback số thẻ 436438-xxxx.

- Bị đơn bà Phan Thị Thanh Y không có phần trình bày do bị đơn không đến Tòa án tiến hành các thủ tục tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và nghe xét xử vụ án. Mặc dù đã tiến hành thủ tục tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã đảm bảo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn buộc bị đơn bà Phan Thị Thanh Y thanh toán khoản tiền còn nợ 68.971.013 đồng trong đó tiền gốc 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng (lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024), đồng thời tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại thẻ tín dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Thanh Y thanh toán khoản tiền còn nợ 68.971.013 đồng trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật trong đó tiền gốc là 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng (lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024) Hợp đồng tín dụng loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng, bà Phan Thị Thanh Y cư trú tại huyện N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chuẩn bị xét xử Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè đã nhiều lần tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng bị đơn bà Phan Thị Thanh Y đến Tòa án để giải quyết, xét xử nhưng bị đơn vẫn không đến, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Phan Thị Thanh Y.

[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Phan Thị Thanh Y phải trả số tiền là 68.971.013 đồng trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật trong đó tiền gốc là 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng (lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024), đồng thời tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất và phí quy định tại loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx.

[2.1] Xét Hợp đồng sử dụng thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx hạn mức cấp thẻ tín dụng 50.000.000 đồng trong quá trình sử dụng thẻ có đủ cơ sở kết luận bà Phan Thị Thanh Y có vay của Ngân hàng TMCP S thực hiện nhiều giao dịch trong hạn mức và bà Phan Thị Thanh Y đã trả nhiều lần tiền cho Ngân hàng theo bảng chi tiết sử dụng và tính lãi loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx cho bà Phan Thị Thanh Y. Lãi suất, phí của các giao dịch sử dụng thẻ theo bảng chi tiết sử dụng và tính lãi loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx của Ngân hàng cung cấp phù hợp Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 ( nay Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024) và Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước đối với khách hàng và Điều 4, Điều 5 các điều khoản và điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S.

[2.2] Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của nguyên đơn có cơ sở xác định bị đơn bà Phan Thị Thanh Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx theo Bảng Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ bên vay của hợp đồng tín dụng được quy định Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (nay Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024) “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng”. Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và lãi quá hạn 16.036.474 đồng (lãi và phí tạm tính đến ngày 05/9/2024) theo bảng chi tiết sử dụng và tính lãi loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx phía Ngân hàng cung cấp là phù hợp. Như vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCP S buộc bà Phan Thị Thanh Y phải trả tổng cộng số tiền là 68.971.013 đồng trả ngay một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật trong đó tiền gốc là 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng (lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024). Đồng thời tiếp tục tính lãi và phí phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất và phí quy định tại loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx là phù hợp pháp luật, nên yêu cầu này được chấp nhận.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016. Xét án phí dân sự sơ thẩm bị đơn bà Phan Thị Thanh Y có giá ngạch 3.448.551 đồng do chấp nhận yêu cầu nguyên đơn mà buộc bị đơn phải trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 68.971.013 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68; Điều 70; Điều 71; Điều 72; Điều 147; Điều 184; Điều 192; Điều 217; Điều 225; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 269; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N Quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước đối với khách hàng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31/12/2016.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Phan Thị Thanh Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật số tiền là 68.971.013 đồng trong đó tiền gốc là 52.934.539 đồng và lãi quá hạn 16.036.474 đồng tạm tính đến ngày 05/9/2024, theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx.

Lãi phát sinh sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 06/9/2024 cho đến khi thực trả hết nợ với mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng loại thẻ Visa Platinum số thẻ 436438-xxxx.

Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Phan Thị Thanh Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.448.551 đồng (Ba triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm năm mươi mốt đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.436.873 đồng theo biên lai thu tiền số 0017897 ngày 18/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

108
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 283/2024/DS-ST

Số hiệu:283/2024/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Nhà Bè - Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:05/09/2024
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về