TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
BẢN ÁN 120/2024/DS-ST NGÀY 22/07/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-DS ngày 12/3/2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST – DS ngày 05 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Q
Địa chỉ: Lầu 15 toà nhà CT, 72-74 NTMK, Phường VTS, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông TN - Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hồng P (xin vắng)
Bị đơn: Bà Phạm Thị Phương H, sinh năm 2004 (vắng);
Địa chỉ: 168 ấp BT, xã TMC, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Q – ông Nguyễn Hồng P trình bày:
Ngày 15/6/2023, bà Phạm Thị Phương H có ký hợp đồng số 1200060004247623000 với Công ty tài chính TNHH một thành viên Q vay tiền mua xe theo hình thức trả góp hàng tháng số tiền vay là 18.445.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, hàng tháng trả 1.997.616 đồng.
Ngày 23/7/2023 bà H thanh toán được 2.008.213 đồng.
Từ sau ngày 23/7/2023 đến nay bà H không tiếp tục thực hiện hợp đồng. Nhiều lần công ty gọi điện và đến nhà yêu cầu thanh toán nhưng bà H vẫn không thanh toán.
Việc bà H không thanh toán đã vi phạm Điều 3, Điều 8 của hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
Nay Công ty tài chính TNHH một thành viên Q yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bà Phạm Thị Phương H thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 09/10/2023 là 19.252.246 đồng.
Bà H tiếp tục thanh toán cho công ty tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn và các phí từ sau ngày 09/10/2023 cho đến khi hết nợ.
Bị đơn bà Phạm Thị Phương H trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập bà Phạm Thị Phương H đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài Chính TNHH MTV Q thuộc tranh chấp dân sự là “Hợp đồng tín dụng”. Bị đơn bà Phạm Thị Phương H cư trú tại xxx ấp Bình T, xã Tân Mỹ Chánh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn bà Phạm Thị Phương H vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Hồng P, bà Phạm Thị Phương H.
[3] Căn cứ vào “Hợp đồng tín dụng” số 1200060004247623000 ngày 15/6/2023 và “Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn” của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q cấp cho bà Phạm Thị Phương H vay số tiền 18.445.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 50,1266%/năm (4,177,%/tháng). Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà H có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 12 tháng, mỗi tháng bà H phải thanh toán cho JIVF số tiền là 1.997.616 đồng. Ngày 23/7/2023 bà H thanh toán được 2.008.213 đồng. Từ sau ngày 23/7/2023 đến nay bà H không tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Dù Công ty Tài Chính TNHH MTV Q đã nhiều lần gửi thông báo nhắc nhở, đôn đốc nhưng bà H vẫn không thanh toán các khoản nợ cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q. Như vậy, bị đơn bà H đã vi phạm hợp đồng không trả nợ đúng như cam kết để trể hẹn kéo dài. Công ty Tài Chính TNHH MTV Q yêu cầu bà H trả tiền nợ vay vốn lãi một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật Xét thấy, do bà Phạm Thị Phương H đã vi phạm về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1200060004247623000 ngày 15/6/2023 của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q nên yêu cầu buộc H phải trả 17.041.999 đồng tiền gốc cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật của nguyên đơn là phù hợp và được hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu trả tiền lãi: Công ty yêu cầu bà H trả tiền lãi tính đến ngày 22/7/2024 là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Kể từ ngày 23/7/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ thì bà H vẫn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” số 1200060004247623000 ngày 15/6/2023 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán.
[6] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải trả theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010;
- Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q.
Buộc bà Phạm Thị Phương H phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q số tiền 30.346.887 đồng. Trong đó:
Tiền gốc là 17.041.999 đồng;
Lãi tính đến ngày 22/7/2024 là 8.821.216 đồng; Lãi quá hạn là 4.351.672 đồng Phí quản lý khoản vay là 132.000 đồng.
2. Kể từ ngày 23/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (nợ gốc) theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” số 1200060004247623000 ngày 15/6/2023
3. Về án phí: Bà Phạm Thị Phương H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.517.344 đồng.
Công ty Tài Chính TNHH MTV Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 482.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005848 ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 120/2024/DS-ST
| Số hiệu: | 120/2024/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 22/07/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về