Bản án về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản số 26/2022/DSST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TPĐ, TỈNH TG

BẢN ÁN 26/2022/DSST NGÀY 31/03/2022 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Trong ngày 31 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TPĐ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 95/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021 về: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2022/QĐST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông T T Đ, sinh năm 1987;

Địa chị: ấp L Q 1, xã P Đ, huyện T P Đ, tỉnh T G.

2. Bị đơn: Bà L K T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp B L, xã P T, huyện T P Đ, tỉnh T G.

(Ông Đ có mặt, bà T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn ông T T Đ trình bày:

Vào các ngày 08, ngày 09 và ngày 11 tháng 4 năm 2019, bà L K T có đến mua sả của ông Đ với số lượng là 8.642 kg sả lớn và 3.745kg sả nhỏ với tổng số tiền là 25.191.000 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng). Bà T đã chặt sả và thanh toán cho ông Đ số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). còn nợ lại số tiền là 10.191.000 đồng (mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Nay ông Đ yêu cầu bà T trả số tiền là 10.191.000 đồng (mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Theo Bản tự khai, quá trình tố tụng bị đơn bà Lê Kim Thi trình bày:

Bà T thống nhất còn nợ ông Đ số tiền là 10.191.000 đồng (Mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng) tiền mua sả. Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên bà T xin trả dần mỗi tháng là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ mà các bên đang tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua tài sản” theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của ông T T Đ yêu cầu bà L K T trả cho ông Đ số tiền bán sả là 10.191.000 đồng (mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng). Tại biên bản hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2021, bà T thừa nhận có nợ anh Đ số tiền là 10.191.000 đồng (mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng). Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông Đ yêu cầu bà T trả số tiền là 10.191.000 đồng (mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng) là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Xét việc bà T yêu cầu trả dần cho ông Đ mỗi tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) không được ông Đ đồng ý. Việc trả dần là ảnh hưởng đến quyền lợi của ông Đ nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Buộc bà L K T chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 147, 235 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 430, 440 Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T T Đ.

Buộc bà L K T trả cho ông T T Đ số tiền là 10.191.000 đồng (Mười triệu một trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Kể từ ngày ông T T Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L K T chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc bà L K T chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 509.550 đồng (Năm không chín năm năm mươi đồng).

- Hoàn lại cho ông T T Đ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008045 ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

536
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản số 26/2022/DSST

Số hiệu:26/2022/DSST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Tân Phú Đông - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 31/03/2022
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về