Bản án về tranh chấp hợp đồng góp hụi số 84/2024/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 84/2024/DS-ST NGÀY 04/06/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG GÓP HỤI

Ngày 04 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 490/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Võ Phan Thanh T1, sinh năm 1991.

2. Anh Tô Văn H1, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Có mặt bà H; Vắng mặt: bà T; chị T1, anh H1)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn trình bày: Vào ngày 02/8/2020 (âm lịch). Bà có tham gia hụi của bà T làm chủ gồm 01 dây hụi đóng 02 phần (mỗi phần đóng 1.600.000 đồng, hai phần là đóng 3.200.000 đồng).

Dây 1: 19 phần đóng 18 phần là hốt chót được 70.000.000 đồng.

Dây 2: hụi 5.000.000 đồng. Bà bắt đầu đóng từ ngày 10/01/2022 (âm lịch) đóng được 04 phần với số tiền là 16.000.000 đồng.

Tổng số tiền 02 dây là 86.000.000 đồng. Nhiều lần bà đến gia đình bà T để giải quyết bà chỉ đưa được số tiền 35.000.000 đồng và tiếp tục hứa nhưng vẫn không thực hiện mà còn lớn tiếng và hăm dọa.

Bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T trả lại số tiền cho bà là 51.000.000 đồng. Nếu chậm trả thì phải chịu lãi theo lãi suất ngân hàng và pháp luật quy định.

Ngày 26/3/2024, bà H có đơn khởi kiện bổ sung yêu cầu bà Phan Thị Thanh T, Võ Phan Thanh T1, Tô Văn H1 liên đới trả cho bà số tiền nợ hụi là 51.000.000 đồng. Trả đủ một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn bà Phan Thị Thanh T trình bày: bà làm chủ hụi, bà H có tham gia các dây hụi do bà làm chủ, gồm: 02 phần hụi 2.000.000 đồng, ngày khui hụi đầu tiên là ngày 10.8.2021 (âm lịch), ngày mãn hụi là ngày 10.5.2022. Hụi gồm 19 phần, đóng được 18 phần là 57.000.000 đồng. Dây hụi tạm ngưng tháng 4.2022. Bà đã trả cho bà H được 35.000.000 đồng. Ngoài ra bà còn thiếu bà H 01 phần hụi 4.000.000 đồng, đóng được 04 phần là 16.000.000 đồng. Hiện tại còn thiếu lại tổng cộng là 38.600.000 đồng. Bà xin trả dần mỗi tháng 200.000 đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T và con gái là T1 và con rể Tô Văn H1 liên đới trả cho bà số tiền hụi bà đã đóng là 38.600.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Phan Thị Thanh T và Võ Phan Thanh T1, Tô Văn H1 trả số tiền nợ hụi là 38.600.000 đồng. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

[1.2] Bị đơn bà Phan Thị Thanh T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Võ Phan Thanh T1, Tô Văn H1 vắng mặt không có lý do, không có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa, bà H xác định yêu cầu số tiền hụi phải trả là 38.600.000 đồng. Yêu cầu bà T là chủ hụi và con gái là Võ Phan Thanh T1 cùng con rể là Tô Văn H1 liên đới trả cho bà số tiền hụi này vì con gái và con rể đã cam kết trả nợ cho bà.

[2.1] Xét yêu cầu của H số tiền 38.600.000 đồng, bà T cũng thừa nhận và đồng ý trả số tiền 38.600.000 đồng tại bản tự khai và tại phiên hòa giải ngày 13/12/2023 và xin trả dần mỗi tháng 200.000 đồng, bà H không đồng ý cho trả dần. Căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà H đối với số tiền 38.600.000 đồng, đối với yêu cầu xin trả dần của bị đơn không được bà H chấp nhận nên không có cơ sở xem xét.

[2.2] Đối với yêu cầu Võ Phan Thanh T1 và Tô Văn H1 cùng có trách nhiệm trả nợ. Hội đồng xét xử căn cứ vào Bảng cam kết trả nợ có ghi số tiền nợ hụi của 02 dây hụi 2.000.000 đồng và dây hụi 5.000.000 đồng do chị Võ Phan Thanh T1 viết cam kết sẽ trả số tiền nợ hụi nên chỉ buộc chị T1 có trách nhiệm liên đới trả cho bà H số tiền nợ hụi là 38.600.000 đồng.

[2.3] Còn đối với giấy biên nhận tiền hụi ghi vợ chồng Võ Phan Thanh T1 và Tô Văn H1 viết ngày 11/6/2022 (âm lịch) không thể hiện số tiền nợ của hai dây hụi này nên không có cơ sở chấp nhận buộc anh Tô Văn H1 cũng liên đới trả nợ cho bà H.

[3] Do đó, căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 15, Điều 16 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn bà Phan Thị Thanh T2 và Võ Phan Thanh T3 liên đới trả cho bà H số tiền là 38.600.000 đồng.

[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 5% trên tổng số tiền Tòa án buộc trả cho nguyên đơn; đối với nguyên đơn do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên không phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn đã nộp trước được hoàn lại toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 471 Bộ luật dân sự;

- Điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

1. Xử:

- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H.

- Buộc bị đơn bà Phan Thị Thanh T và Võ Phan Thanh T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền 38.600.000 đồng (Ba mươi tám triệu, sáu trăm ngàn đồng).

Thực hiện ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc bị đơn bà Phan Thị Thanh T và chị Võ Phan Thanh T1 phải nộp là 1.930.000 đồng.

- Trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011064 ngày 26/3/2024 và số tiền 1.275.000 đồng theo biên lai số 0010543 ngày 22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

55
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng góp hụi số 84/2024/DS-ST

Số hiệu:84/2024/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:04/06/2024
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về