TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH, TIỀN GIANG
BẢN ÁN 50/2024/DS-ST NGÀY 08/04/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Ngày 08 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 464/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng dịch vụ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng công ty D; Địa chỉ: Số E, H, Quận Đ, Thành Phố Hà Nội; Đại diện: Ông Nguyễn Văn T. Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Quốc K. Chức vụ: Giám đốc Trung tâm K1 (Theo quyết định số 747/QĐ-VNPT-KTPCTT ngày 21/8/2023). Ông K ủy quyền lại cho ông Phùng Đức H. Chức vụ: Giám đốc Phòng bán hàng khu vực C; Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Theo quyết định số 335/QĐ-TTKD-KTTH ngày 30/12/2022) (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện, bản khai và quá trình tố tụng, đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Phùng Đức H trình bày: Trung tâm K1 trực thuộc Tổng công ty D và ông Trần Văn T1 đã ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông số TGG-LD/0005xxxx ngày 21/05/2021. Theo đó, Trung tâm K1 đã hòa mạng thuê bao Vinaphone số 081800xxxx để ông T1 sử dụng với hình thức thanh toán cước trả sau, ông T1 cam kết thanh toán cước trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo cước. Tuy nhiên, từ kỳ cước tháng 04/2023 đến 06/2023, ông Trần Văn T1 không thanh toán cho Trung tâm K1. Đến nay, số tiền cước phí mà ông Trần Văn T1 còn nợ Trung tâm Kinh doanh K1 tổng cộng là 1.421.903 đồng. Cụ thể, tiền cước tháng 04/2023 là 808.756 đồng, tháng 05/2023 là 309.148 đồng, tháng 06/2023 là 303.999 đồng. Nay Tổng công ty D khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T1 trả cho Công ty tổng số tiền cước phí dịch vụ viễn thông 1.421.903 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn ông Trần Văn T1 vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tổng công ty D khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn T1 trả cho Công ty tổng số tiền cước phí dịch vụ viễn thông là 1.421.903 đồng. Do đó Tòa án xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng dịch vụ” theo quy định tại Điều 513 của Bộ luật dân sự. Bị đơn ông Trần Văn T1 có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Ông Trần Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 228, Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.
[3] Đối với yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty D, Tòa xét thấy: Căn cứ vào hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông, truyền hình số TGG-LD/0005xxxx ngày 21/05/2021, phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động để ngày 21/5/2021, Phiếu cam kết sử dụng dịch vụ Vinaphone trả sau để ngày 21/5/2021 do đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cung cấp thì ông Trần Văn T1 có ký kết hợp đồng hòa mạng thuê bao Vinaphone số 081800xxxx với hình thức thanh toán cước trả sau. Theo đó, bị đơn cam kết thanh toán cước trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo cước. Trung tâm K1 đã phát hành hóa đơn giá trị gia tăng về tiền cước dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin tháng 4/2023 vào ngày 03/5/2023, hóa đơn tháng 5/2023 vào ngày 02/6/2023 và hóa đơn tháng 6/2023 vào ngày 02/7/2023 với tổng số tiền 1.421.903 đồng nhưng cho đến nay ông T1 vẫn chưa thanh toán số tiền cước còn nợ cho Trung tâm K1. Xét thấy Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T1 nhưng ông đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho đến nay ông T1 vẫn chưa trả số tiền cước còn nợ là đã vi phạm nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 1.421.903 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Bị đơn ông T1 vắng mặt, không có ý kiến, yêu cầu cũng không đưa ra chứng cứ tài liệu gì nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
[6] Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì ông Trần Văn T1 phải chịu 300.0000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 513, Điều 515 và Điều 519 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổng công ty D. Buộc ông Trần Văn T1 trả cho Tổng công ty D 1.421.903 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Tổng công ty D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn T1 chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Ông Trần Văn T1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Tổng công ty D 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006716 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang 3. Tổng công ty D, ông Trần Văn T1 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án về tranh chấp hợp đồng dịch vụ số 50/2024/DS-ST
| Số hiệu: | 50/2024/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Tiền Giang |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 08/04/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về