TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HUYỆN CÁI NƯỚC - TỈNH CÀ MAU
BẢN ÁN 41/2025/DS-ST NGÀY 28/03/2025 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nghiêm Minh S, sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp NH, xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tô Văn C, sinh năm 1992 (Có đơn đề nghị xét xử văng mặt đề ngày 27/3/2025; Địa chỉ: Ấp NH, xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 12 năm 2024).
- Bị đơn: 1/ Ông Phạm Minh Ch, sinh năm 1994 (Vắng mặt)
2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1999 (Vắng mặt) Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh CM
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 12 năm 2024 nguyên đơn ông Nghiêm Minh S trình bày:
Vào ngày 13/02/2024 âm lịch nhằm ngày 22/3/2024 dương lịch vợ chồng ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D có thuê dịch vụ nấu đám sinh nhật của ông S để thực hiện việc tổ chức sinh nhật cho con của ông Ch và bà D tại Khóm A, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh CM. Theo đó ông S cung cấp dịch vụ nấu đám sinh nhật cho vợ chồng ông Ch và bà D số lượng là 30 mâm tiệc trọn gói gồm có: 04 căn rạp, 01 sân khấu, 01 dàn nhạc, 01 MC dẫn chương trình, 01 băng ron sinh nhật và các món ăn mỗi mâm như thịt heo quay, bánh hỏi, chả giò, tôm chiên, bò xào thập cẩm, lẩu thái, trái cây, nước suối với giá tiền mỗi mâm là 1.500.000 đồng, tổng 30 mâm số tiền là 45.000.000 đồng.
Sau khi thực hiện xong việc nấu đám sinh nhật thì vào ngày 27/3/2024 vợ chồng ông Ch và bà D có trả cho ông S 15.000.000 đồng và hứa 05 ngày sau sẽ thanh toán phần còn lại là 30.000.000 đồng. Tuy nhiên, từ thời gian đó cho đến nay ông Ch và bà D không trả phần còn lại cho ông S.
Nay ông Nghiêm Minh S yêu cầu vợ chồng ông Phan Minh C và bà Nguyễn Thị Mỹ D có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền thuê dịch vụ nấu tiệc sinh nhật còn lại là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Đối với ông Phan Minh C và bà Nguyễn Thị Mỹ D, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Tòa án cũng đã triệu tập ông Ch và bà D để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai ông Ch và bà D đều vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn ông Nghiêm Minh S với bị đơn ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D là “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” được quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D có địa chỉ tại Khóm A, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh CM nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập Tô Văn C, ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông Ch và bà D vắng mặt không lý do, ông C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với ông C, ông Ch và bà D theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]Về nội dung tranh chấp của vụ án: Ông Nghiêm Minh S yêu cầu vợ chồng ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D có nghĩa vụ trả cho ông S số tiền thuê dịch vụ nấu tiệc sinh nhật còn lại là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Hội đồng xét xử nhận thấy, trong quá trình giải quyết vụ án ông S có cung cấp cho Toà án hợp đồng nhận nấu đám có thể hiện nội dung “Hôm nay ngày 27 vc anh C đưa trước 15tr còn nợ lại 30 triệu hứa qua 5 ngày nữa trả đủ số còn lại là 30 triệu còn không đóng lời cho bên M trả cho người ta” cuối văn bản có chữ ký D và ghi Nguyễn Thị Mỹ D. Đối với ông Ch và bà D đã được Toà án trực tiếp tống đạt thông báo thụ lý, thông báo mời hoà giải và triệu tập xét xử nhưng ông Ch và bà D không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu của ông S. Từ đó, cho thấy việc ông Ch và bà D còn nợ ông S số tiền thuê dịch vụ nấu tiệc sinh nhật 30.000.000 đồng là thực tế có xảy ra nên ông S yêu cầu ông Ch và bà D trả số tiền còn nợ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3]Ông Nghiêm Minh S không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4]Về án phí dân sự có giá ngạch: Buộc ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 468, 513, 519 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nghiêm Minh S đối với ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D.
Buộc ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D có nghĩa vụ trả cho ông Nghiêm Minh S số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông S có đơn yêu cầu thi hành án, ông Ch và bà D không thi hành khoản tiền nêu trên thì ông Ch và bà D phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
[2]Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Ông Nghiêm Minh S không phải chịu án phí, ông S có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019071 ngày 03/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai ông Nghiêm Minh S, ông Phạm Minh Ch và bà Nguyễn Thị Mỹ D có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Bản án về tranh chấp hợp đồng dịch vụ số 41/2025/DS-ST ngày 28/03/2025
| Số hiệu: | 41/2025/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Cái Nước - Cà Mau |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 28/03/2025 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về