TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
BẢN ÁN 66/2024/DS-ST NGÀY 30/09/2024 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 134/2024/TLST-DS, ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 198a/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay.
Địa chỉ: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL N - Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần S Có Ngay.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lam T, sinh năm 1997 (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ liên hệ: 47, L, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (Theo giấy ủy quyền số 447/2023/UQQ-SVN, đề ngày 01/10/2024).
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị Thanh T1, sinh năm 1981 (Vắng mặt)
Địa chỉ. Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 03 năm 2024; đơn yêu cầu thay đổi một phần khởi kiện ngày 30/9/2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Lam T trình bày:
Vào ngày 27/10/2023, bà Trịnh Thị Thanh T1 có đến Chi nhánh S1 của Công ty để ký hợp đồng cầm cố tài sản số: MXM 231001003NA22X được ký giữa các bên, số đăng ký giao dịch đảm bảo trên Hệ thống Đăng ký Trực tuyến của Cục Đ: Giaodichdambao/botuphap: 1517268747 theo web: https://dktructuyen.mol.gov.vn/tài sản cầm cố là: 01 xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: HONDA, số máy: JK12E0298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx. Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 83000058, do Công an xã P cấp ngày 25/10/2023 bà Trịnh Thị Thanh T1.
Để lấy số tiền là 22.480.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng), thời hạn cầm cố là 18 (Mười tám) tháng (từ 27/10/2023- 27/04/2025) với mức lãi suất là 1,1%/tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho bà Trịnh Thị Thanh T1. Do nhu cầu có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho bà Trịnh Thị Thanh T1 mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ 27/10/2023 đến 27/11/2023 địa điểm trả xe là tại Chi nhánh S1. Bà Trịnh Thị Thanh T1 có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: "Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận".
Quá trình trả nợ, bà Trịnh Thị Thanh T1 chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty S Có Ngay, đến nay đã quá hạn hợp đồng hiện tại trễ 115 ngày, bà Trịnh Thị Thanh T1 không trả nợ cho Công ty và cũng không trả lại xe máy cho Công ty. Nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại và đến nhà bà Trịnh Thị Thanh T1 tại địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng nhưng đều không gặp. Công ty đã tạo rất nhiều điều kiện về thời gian để bà Trịnh Thị Thanh T1 trả lại tiền hoặc tài sản là xe máy đã cầm cố cho Công ty, nhưng bà Trịnh Thị Thanh T1 không thực hiện và có biểu hiện trốn tránh, chiếm đoạt tài sản của Công ty.
Nay Công ty S Có Ngay khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả lại chiếc xe mô tô hai bánh biển số: 83G1-xxxxx, nhãn hiệu: HONDA, số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, theo Hợp đồng cầm cố, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi Nhánh S1 - Công ty TNHH S2 số: MXM 231001003NA22X ngày 27/10/2023.
Trường hợp bà Trịnh Thị Thanh T1 không trả lại xe đã cầm cố buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 thanh toán số tiền 32.103.399 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm lẻ ba nghìn ba trăm chín mươi chín đồng) tính đến ngày 21/03/2024 bao gồm:
- Gốc còn lại: 22.480.000 đồng;
- Lãi trên nợ gốc trong hạn: 916.571 đồng (1.1%/tháng);
- Lãi trên nợ gốc quá hạn: 534.516 đồng;
- Phí quản lý hồ sơ: 416.622 đồng;
- Phí trả nợ trước hạn: 1.573.600 đồng;
- Phí phạt vi phạm kỳ hạn trả nợ. 1,798.400 đồng;
- P mượn xe theo giấy mượn xe: 4.383.600 đồng.
Ngoài ra bà Trịnh Thị Thanh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 21/03/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Ngày 30/9/2024, người đại diện theo ủy quyền của Công ty S Có Ngay có đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện như sau: Chỉ yêu cầu buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty S Có Ngay số tiền 25.224.808 đồng, trong đó tiền gốc: 22.480.000 đồng, lãi: 2.744.808 đồng (Tính từ ngày 27/10/2023 đến ngày 30/9/2024 (xét xử sơ thẩm), lãi suất 1,1%/tháng) và tiếp tục tính lãi đến khi trả dứt nợ; còn lại các vấn đề khác không yêu cầu.
Sau khi ra bà Trịnh Thị Thanh T1 toán xong nợ cho Công ty S Có Ngay thì Công ty S đồng ý trả lại cho bà Trịnh Thị Thanh T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 83000053, do Công an xã P cấp ngày 25/10/2023 bà Trịnh Thị Thanh T1 đối với xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: HONDA, số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx.
- Bị đơn bà Trịnh Thị Thanh T1 trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập bà T1 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; tham gia phiên toà nhưng bà đều vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Lam T, bị đơn bà Trịnh Thị Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa, nhưng ông T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn bà T1 vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các ông (bà) [2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn ngày 21/03/2024, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Trong quá trình thụ lý, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”, theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Nguyên đơn Công ty S Có Ngay khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Trịnh Thị Thanh T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả lại chiếc xe mô tô hai bánh biển số đăng ký 83G1-xxxxx, nhãn hiệu: HONDA, số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx, theo Hợp đồng cầm cố, kèm giấy mượn xe đã ký với Chỉ Nhánh Sóc Trăng - Công ty TNHH S2 số: MXM 231001003NA22X ngày 27/10/2023.
Trường hợp bà Trịnh Thị Thanh T1 không trả lại xe cầm cố buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 thanh toán số tiền 32.103.399 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm lẻ ba nghìn ba trăm chín mươi chín đồng) tính đến ngày 21/03/2024 bao gồm:
- Gốc còn lại: 22.480.000 đồng;
- Lãi trên nợ gốc trong hạn: 916.571 đồng (1.1%/ tháng);
- Lãi trên nợ gốc quá hạn: 534.516 đồng;
- Phí quản lý hồ sơ: 416.622 đồng;
- Phí trả nợ trước hạn: 1.573.600 đồng;
- Phí phạt vi phạm kỳ hạn trả nợ. 1,798.400 đồng;
- P mượn xe theo giấy mượn xe: 4.383.600 đồng.
Ngoài ra bà Trịnh Thị Thanh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 21/03/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Ngày 30/9/2024, người đại diện theo ủy quyền của Công ty S Có Ngay có đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện như sau: Chỉ yêu cầu buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty S Có Ngay số tiền 25.224.808 đồng, trong đó tiền gốc: 22.480.000 đồng, lãi: 2.744.808 đồng (Tính từ ngày 27/10/2023 đến ngày 30/9/2024 (xét xử sơ thẩm), lãi suất 1,1%/tháng) và tiếp tục tính lãi đến khi trả dứt nợ; còn lại các vấn đề khác không yêu cầu.
Sau khi bà Trịnh Thị Thanh T1 thanh toán xong nợ cho Công ty S Có Ngay thì Công ty S Có Ngay đồng ý trả lại bà Trịnh Thị Thanh T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 83000053, do Công an xã P cấp ngày 25/10/2023 cho bà Trịnh Thị Thanh T1 đối với xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: HONDA; số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 30/9/2024 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty S Có Ngay số tiền 25.224.808 đồng, trong đó tiền gốc: 22.480.000 đồng, lãi: 2.744.808 đồng (Tính từ ngày 27/10/2023 đến ngày 30/9/2024 (xét xử sơ thẩm), lãi suất 1,1%/tháng) và tiếp tục tính lãi đến khi trả dứt nợ; còn lại các vấn đề khác không yêu cầu. Xét thấy rằng việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận. Vào ngày 27/10/2023, giữa Công ty TNHH S2 - Chi nhánh S1 và bà Trịnh Thị Thanh T1 ký hợp đồng cầm cố tài sản số: MXM 231001003NA22X. Sau khi ký hợp đồng, Công ty S Có Ngay đã giải ngân số tiền 22.480.000 đồng cho bà Trịnh Thị Thanh T1. Xét thấy, Hợp đồng cầm cố tài sản được hai bên xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay bị ép buộc nên hợp đồng nêu trên là hợp pháp phù hợp với quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, thì bà T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Công ty, tính đến ngày 30/9/2024 thì bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 22.480.000 đồng.
Xét yêu cầu trả lãi của nguyên đơn, các bên thoả thuận lãi suất trong hợp đồng là 1,1%/tháng, tính từ ngày 27/10/2023 đến ngày 30/9/2024, với số tiền lãi:
2.744.808 đồng, như vậy bị đơn còn phải trả lãi cho nguyên đơn tính đến ngày 30/9/2024 là 2.744.808 đồng.
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng, yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn, nhưng bị đơn không phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
[5] Từ những nhận định, phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Do đó áp dụng các Điều 280, Điều 309, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; buộc bà Trịnh Thị Thanh T1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn tổng số tiền còn nợ là 25.224.808 đồng (Trong đó: Tiền nợ gốc là 22.480.000 đồng; T2 lãi trọng hạn là 2.744.808 đồng) là có căn cứ.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty S đồng ý trả lại cho bà Trịnh Thị Thanh T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 83000053, do Công an xã P cấp ngày 25/10/2023 bà Trịnh Thị Thanh T1 đối với xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: HONDA; số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx sau khi bà Trịnh Thị Thanh T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Công ty S Có Ngay.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trịnh Thị Thanh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 1.261.240 đồng, đối với số tiền 25.224.808 đồng x 5% = 1.261.240,4 đồng.
Công ty S Có Ngay không phải chịu án phí, hoàn trả cho Công ty S Có Ngay tiền tạm ứng án phí đã nộp là 802.583 đồng theo biên lai thu số 0000915 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Đều 228; khoản 1 Điều 244; Điều 147; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 280, Điều 309, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng: Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty S Có Ngay kiện bà Trịnh Thị Thanh T1 về việc "Tranh chấp hợp đồng cầm có tài sản".
2. Buộc bị đơn bà Trịnh Thị Thanh T1 phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền còn nợ là 25.224.808 đồng (Hai mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm lẻ tám đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc là 22.480.000 đồng; Tiền lãi trong hạn là 2.744.808 đồng.
3. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày Công ty cổ phần S Có Ngay có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Trịnh Thị Thanh T1 còn phải trả lãi cho Công ty cổ phần S Có Ngay theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sư năm 2015, đối với số tiền chậm thi hành án.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty S đồng ý trả lại cho bà Trịnh Thị Thanh T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 83000053, do Công an xã P cấp ngày 25/10/2023 bà Trịnh Thị Thanh T1 đối với xe mô tô hai bánh, nhãn hiệu: HONDA; số máy: JK12EO298912, số khung: RLHJK1215NZ086516, số loại: LEAD, màu sơn: Xanh đậm, biển số đăng ký 83G1-xxxxx sau khi bà Trịnh Thị Thanh T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Công ty S Có Ngay.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trịnh Thị Thanh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 1.261.240 đồng, đối với số tiền 25.224.808 đồng x 5% = 1.261.240,4 đồng.
Công ty S Có Ngay không phải chịu án phí, hoàn trả cho Công ty S Có Ngay tiền tạm ứng án phí đã nộp là 802.583 đồng theo biên lai thu số 0000915 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
7. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.
Bản án về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản số 66/2024/DS-ST
| Số hiệu: | 66/2024/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Sóc Trăng |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về