Bản án về ly hôn số 203/2022/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 203/2022/HNGĐ-ST NGÀY 22/02/2022 VỀ LY HÔN

Ngày 22 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 580/2022/QĐXXST-DS ngày 14/02/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng Y, sinh năm 1980.

Địa chỉ: 33/11 đường Đặng Văn N, Phường S, quận P, Thành phố H, (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Galletley J, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Fothergill Rydaleside Stanhope Road South Darlington DL3 7SJ England, (xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo nội dung Đơn khởi kiện ngày 20/01/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Y trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà Y và ông Galletley J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 1574, quyển số 06, ngày 02/5/2008. Sau khoảng thời gian chung sống, cuộc sống vợ chồng càng về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó ông Galletley J đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Bà Y xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Galletley J.

Về con chung: Bà Y khai bà và ông Galletley J có 01 người con chung tên Galletley Hoàng K, sinh ngày 12/6/2010. Bà Y yêu cầu Tòa án giao con chung nêu trên cho bà là người trực tiếp nuôi dưỡng, bà Y không yêu cầu ông Galletley J cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Y khai hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà Y đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo nội dung Bản khai ngày 10/02/2022, bị đơn ông Galletley J trình bày: Ông Galletley J thống nhất với những lời trình bày của bà Y về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung. Nay bà Y yêu cầu ly hôn, ông Galletley J đồng ý ly hôn và đồng ý giao con chung tên Galletley Hoàng K, sinh ngày 12/6/2010 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, ông Galletley J đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

- Theo Bản tự khai ngày 14/02/2022, cháu Galletley Hoàng K trình bày: Trường hợp Tòa án quyết định cho cha mẹ cháu là ông Galletley J và bà Nguyễn Hoàng Y ly hôn, cháu có nguyện vọng được sống chung với mẹ là và Nguyễn Hoàng Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Xét thấy, bà Nguyễn Hoàng Y yêu cầu ly hôn với ông Galletley J và ông Galletley J hiện đang cư trú tại nước ngoài nên Tòa án nhân dân Thành phố H thụ lý, giải quyết vụ án về hôn nhân và gia đình là đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng:

- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Xét Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt ngày 10/02/2022 của ông Galletley J đã được chứng thực xác nhận chữ ký hợp pháp hóa lãnh sự bởi Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Thượng Hải, Trung Quốc nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94, Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Y, Hội đồng xét xử xét thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Y và ông Galletley J chung sống có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 1574, quyển số 06, do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 02/5/2008, tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà Y và ông Galletley J là hợp pháp. Sau thời gian chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải hòa, ông Galletley J đã định cư ở nước ngoài, vì khoảng cách địa lý nên vợ chồng không có sự gắn kết về tình cảm; hai bên đang sinh sống và làm việc ở hai nước khác nhau nên không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nay bà Y yêu cầu được ly hôn với ông Galletley J, ông Galletley J cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử có cơ sở công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Y và ông Galletley J.

- Về con chung: Bà Y và ông Galletley J có 01 người con chung tên Galletley Hoàng K, sinh ngày 12/6/2010. Bà Y yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Galletley J cấp dưỡng cho con. Xét thấy, theo Bản tự khai ngày 10/02/2022 của ông Galletley J và Bản tự khai ngày 14/02/2022 của cháu Galletley Hoàng K, ông Galletley J thống nhất đồng ý với yêu cầu nêu trên của bà G và cháu Galletley cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận này của các bên, giao con chung cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của ông Galletley J cho đến khi phát sinh yêu cầu, nghĩa vụ khác.

- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Y và ông Galletley J thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Hoàng Y phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Xử:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hoàng Y, sinh năm 1980 và ông Galletley J, sinh năm 1973.

Giấy chứng nhận kết hôn số 1574, quyển số 06, do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 02/5/2008 cho bà Nguyễn Hoàng Y và ông Galletley J hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Về con chung: Bà Y và ông Galletley J có 01 người con chung tên Galletley Hoàng K, sinh ngày 12/6/2010. Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Y và ông Galletley J về việc giao con chung tên Galletley Hoàng K cho bà Nguyễn Hoàng Y trực tiếp nuôi dưỡng.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng: Bà Nguyễn Hoàng Y không yêu cầu ông Galletley J cấp dưỡng cho con. Tạm hoãn việc xem xét cấp dưỡng cho con đối với ông Galletley J cho đến khi có yêu cầu mới phát sinh.

1.4. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Y và ông Galletley J tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Hoàng Y chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Y đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001656 ngày 25/01/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Ông Galletley J được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Nguyễn Hoàng Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

146
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về ly hôn số 203/2022/HNGĐ-ST

Số hiệu:203/2022/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Hồ Chí Minh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:22/02/2022
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về