Bản án về ly hôn số 06/2025/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

BẢN ÁN 06/2025/HNGĐ-ST NGÀY 19/01/2025 VỀ LY HÔN

Ngày 19 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 446/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79A/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Thị S, sinh năm: 1999 (có mặt) Địa chỉ: Ấp C, xã LK , huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Lâm N, sinh năm: 1993 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp C, xã LK , huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn bà Thị S trình bày: Bà S và ông Lâm N tự nguyện chung sống với nhau năm 2015, đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại UBND xã LK , huyện Lộc Ninh. Trước khi kết hôn tìm hiểu khoảng mấy tháng. Vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, ông Lâm N hay nhậu nhẹt, không lo cho vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 02/9/2024 đến nay. Nay nhận bà Thị S xin ly hôn với ông Lâm N.

Về con chung: Có 01 con tên Lâm Thị Bé T, sinh ngày 02/4/2016, khi ly hôn bà S nuôi con không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại.

Bị đơn ông Lâm N trình bày: Thống nhất về quan hệ hôn nhân như bà S trình bày. Ông Lâm N thừa nhận hay nhậu nhẹt. Nay ông Lâm N không đồng ý ly hôn với bà S vì còn thương vợ con. Ông N hứa sẽ thay đổi, không nhậu nhẹt, muốn vợ chồng chung sống và chăm lo cho con.

Về con chung: Có 01 con tên Lâm Thị Bé T, sinh ngày 02/4/2016. Do không đồng ý ly hôn nên chưa có ý kiến về con chung.

Về tài sản chung: Không có. Về nợ: Không có.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan hệ tranh chấp, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát. Tại phiên tòa, thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, ông Lâm N vắng mặt nhưng đã được triệu tập hợp lệ nên đề nghị xét xử vắng mặt ông Lâm N.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Thị S. Cho bà Thị S được ly hôn với ông Lâm N .

Con chung: Giao bà Thị S nuôi con tên Lâm Thị Bé T, sinh ngày 02/4/2016, bà Thị S không yêu cầu ông Lâm N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Đương sự chịu theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Bà Thị S có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với ông Lâm N nên vụ án được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Lâm N cư trú tại xã LK , huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh được quy định tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ông Lâm N vắng mặt, tuy nhiên đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Bà Thị S và ông Lâm N tự nguyện chung sống với nhau năm năm 2015, đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại UBND xã LK , huyện Lộc Ninh, vì vậy hôn nhân giữa bà Thị S và ông Lâm N là hợp pháp. Theo bà Thị S, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, ông N hay nhậu nhẹt, không lo cho vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 02/9/2024 đến nay. Nay bà Thị S xin ly hôn. Ông Lâm N không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ con.

Xét thấy, quá trình chung sống, bà Thị S và ông Lâm N phát sinh mâu thuẫn nhưng vẫn không khắc phục được. Bà Thị S xác định không còn tình cảm với ông Lâm N nên vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Thị S và ông Lâm N đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cho bà Thị S được ly hôn với ông Lâm N.

[2.2] Con chung: Có 01 con tên Lâm Thị Bé T, sinh ngày 02/4/2016, khi ly hôn bà S nuôi con không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Do ông Lâm N không đồng ý ly hôn nên không có ý kiến về việc nuôi con chung.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Do cháu T là con gái, đang sống với bà Thị S, ngoài ra, cháu T có nguyện vọng sống với mẹ. Do đó, để đảm bảo sự ổn định và phát triển mọi mặt, cần giao con cho bà Thị S nuôi, bà Thị S không yêu cầu ông Lâm N cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[2.3] Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Nợ chung: Không có nên không xem xét.

[3]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

[4]. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Thị S phải chịu số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

Căn cứ:

QUYẾT ĐỊNH

- Điều 39 của Bộ luật dân sự;

- Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị S được ly hôn với ông Lâm N.

2. Con chung: Bà Thị S nuôi con tên Lâm Thị Bé T, sinh ngày 02/4/2016, bà Thị S không yêu cầu ông Lâm N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Án phí: Bà Thị S chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006738 ngày 18 tháng 11 năm 2024.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

86
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về ly hôn số 06/2025/HNGĐ-ST

Số hiệu:06/2025/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Lộc Ninh - Bình Phước
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:19/01/2025
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về