Bản án 87/2017/DS-ST ngày 15/09/2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

BẢN ÁN 87/2017/DS-ST NGÀY 15/09/2017 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Trong ngày 15 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:35/2017/TLST-DS ngày 02.3.2017 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2017/QĐST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:

1/Nguyên đơn: Tống Thị Thu N, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 2F/135, KĐT 8, phường MP, thành phố LX, tỉnh An Giang. Có mặt.

2/Bị đơn: Bà  Đoàn Thị Đ, sinh năm 1987; Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1982;

Cùng ngụ: Tổ 22, ấp LB, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 23.02.2017 và các lời khai nguyên đơn: vào ngày 11.11.2015 dl bà có cho vợ chồng bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T vay số tiền 60.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng, thời hạn vay là 7 ngày, thỏa thuận lãi suất 3%/tháng từ khi vay ông T, bà Đ không đóng lãi cho bà, bà đến nhà đòi lạinhiều lần nhưng ông bà hẹn nhưng không thực hiện. Nay yêu cầu bà Đ và ông T trả số tiền vay cho bà. Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Đức T và bà Đoàn Thị Đ trả cho bà số tiền 60.000.000 đồng sáu mươi triệu đồng và yêu cầu tính lãi từ ngày 11.11.2015 cho đến khi kết thúc vụ kiện.

Bị đơn bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng bà Đ, ông T không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà N cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà Đ và ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[2.1] V ề thủ tục tố tụng: Bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bà Đ và ông T vẫn vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Đ, ông T là đúng theo quy định của pháp luật. Bà Tống Thị Thu N khởi kiện đồng bị đơn: Bà Đoàn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T. Bà Đ, ông T có nơi cư ngụ tại ấp LB, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2. Về nội dung: Bà N khởi kiện yêu cầu bà Đ, ông T trả 60.000.000 đồng. Quá tr nh giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến của m nh đối với yêu cầu khởi kiện của bà N. Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là biên nhận nợ vào các ngày 11.11.2015 có chữ ký của bà Đ, ông T nên có cơ sở xác định bà Đ, ông T có vay của bà N với số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng . Xét thấy hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự 2005. Do bà Đ, ông T không thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền trên cho bà N là vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự 2005. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà N là có cơ sở. Quá tr nh gải quyết bà N có yêu cầu tính lãi và từ 11.11.2015 cho đến khi xét xử là phù hợp nên hội đồng xét xử chấp nhận. Số lãi được tính như sau: 60.000.000đ x 9%/năm x 21 tháng  = 9.450.000đ.

[2.3] Do bà Đ, ông T là vợ chồng áp dụng Điều 25 Luật hôn nhân và gia đình buộc ông T có trách nhiệm liên đới cùng bà Đ trả số tiền cho bà Nguyệt. Từ những cơ sở trên nghĩ nên buộc bà Đ, ông T phải trả cho bà N số tiền 60.000.000đ và số tiền lãi 9.450.000đ tổng cộng 69.450.000đ.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 471; Điều 474, điều 476 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tống Thị Thu N.

- Buộc ông Nguyễn Đức T và bà Đoàn Thị Đ có trách nhiệm liên đới trả cho bà Tống Thị Thu N số tiền vốn 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng và lãi9.450.000đ tổng cộng 69.450.000đồng.

-  Án phí T: Ông Nguyễn Đức T và bà Đoàn Thị Đ phải chịu là 3.472.500đ (Ba triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng .

- Bà Tống Thị Thu N không phải chịu án phí hoàn trả số tiền tạm ứng án phíbà N đã nộp là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng theo biên lai thu số 0013658 ngày 02.3.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh AnGiang.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Nguyễn Đức T và bà Đoàn Thị Đ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


189
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 87/2017/DS-ST ngày 15/09/2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Số hiệu:87/2017/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Chợ Mới - An Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:15/09/2017
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về