Bản án 62/2018/DS-ST ngày 30/10/2018 về tranh chấp hợp đồng góp hụi

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K, TỈNH L

BẢN ÁN 62/2018/DS-ST NGÀY 30/10/2018 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG GÓP HỤI

Ngày 30/10/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 143/2018/TLST-DS ngày 12/9/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 61/2018/QĐST-DS ngày 03/10/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

1/ Ông M, sinh năm 1986;

2/ Bà H, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số 117, ấp Bắc Chan 2, xã Tuyên TH, thị xã K, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của ông M: Bà H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 62, ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: B, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số 142, ấp Sồ Đô, xã TH Hưng, thị xã K, tỉnh L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: P, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 142, ấp Sồ Đô, xã TH Hưng, thị xã K, tỉnh L. (bà H, bà B có mặt, ông P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/9/2018 và đơn khởi kiện bổ sng ngày 02/10/2018, những lời trình bày của nguyên đơn, tài liệu có trong hồ sơ và tại phiên tòa như sau: Bà chơi hụi của bà B07 dây như sau:

Dây thứ 01: Bà chơi 01 dây hụi 1.000.000đ bắt đầu chơi ngày 08/01/2017 (DL) do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 28 phần, bà tham gia 02 phần, đóng được 18 lần tính đến ngày 04/6/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 08/01/2017, bà đóng cho bà B 650.000đ. Ngày 08/02/2017, bà đóng cho bà B 645.000đ. Ngày 08/3/2017, bà đóng cho bà B 695.000đ. Ngày 08/4/2017, bà đóng cho bà B 675.000đ. Ngày 08/5/2017, bà đóng cho bà B 650.000đ. Ngày 08/6/2017, bà đóng cho bà B 635.000đ.

Ngày 08/6/2017 (nhuần), bà đóng cho bà B 695.000đ. Ngày 08/7/2017, bà đóng cho bà B 720.000đ.

Ngày 08/8/2017, bà đóng cho bà B 725.000đ. Ngày 08/9/2017, bà đóng cho bà B 695.000đ. Ngày 08/10/2017, bà đóng cho bà B 595.000đ. Ngày 08/11/2017, bà đóng cho bà B 605.000đ. Ngày 08/12/2017, bà đóng cho bà B 605.000đ. Ngày 08/01/2018, bà đóng cho bà B 650.000đ. Ngày 08/02/2018, bà đóng cho bà B 695.000đ. Ngày 08/3/2018, bà đóng cho bà B 800.000đ. Ngày 08/4/2018, bà đóng cho bà B 600.000đ. Ngày 08/5/2018, bà đóng cho bà B 580.000đ. Tổng cộng 11.965.0000đ X 2 = 23.930.000đ

Dây hụi thứ 02: Bà chơi 01 dây hụi 1.000.000đ bắt đầu chơi ngày 22/10/2016 (DL) do chị bà B làm chủ thảo, hụi có 31 phần, bà tham gia 01 phần, đóng được 21 lần tính đến ngày 22/6/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 22/10/2016, bà đóng cho bà B 670.000đ. Ngày 22/11/2016, bà đóng cho bà B 635.000đ. Ngày 22/12/2016, bà đóng cho bà B 620.000đ. Ngày 22/01/2017, bà đóng cho bà B 620.000đ. Ngày 22/02/2017, bà đóng cho bà B 635.000đ. Ngày 22/03/2017, bà đóng cho bà B 685.000đ Ngày 22/4/2017, bà đóng cho bà B 640.000đ Ngày 22/5/2017, bà đóng cho bà B 650.000đ

Ngày 22/4/2018, bà đóng cho bà B 590.000đ Ngày 22/5/2018, bà đóng cho bà B 520.000đ Tổng cộng 13.885.000đ.

Dây thứ 03: Bà chơi 01 dây hụi 1.000.000đ bắt đầu chơi ngày 30/02/2017 (DL) do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 30 phần, bà tham gia 01 phần, đóng được 16 lần tính đến ngày 25/5/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 20/02/2017, bà đóng cho bà B 630.000đ. Ngày 20/3/2017, bà đóng cho bà B 625.000đ. Ngày 20/4/2017, bà đóng cho bà B 685.000đ. Ngày 20/5/2017, bà đóng cho bà B 675.000đ. Ngày 20/6/2017, bà đóng cho bà B 685.000đ.

Ngày 20/6/2017 (nhuần), bà đóng cho bà B 685.000đ. Ngày 20/7/2017, bà đóng cho bà B 675.000đ.

Ngày 20/8/2017, bà đóng cho bà B 645.000đ.

Ngày 20/9/2017, bà đóng cho bà B 625.000đ. Ngày 20/10/2017, bà đóng cho bà B 685.000đ. Ngày 20/11/2017, bà đóng cho bà B 630.000đ. Ngày 20/12/2017, bà đóng cho bà B 630.000đ. Ngày 20/01/2018, bà đóng cho bà B 585.000đ. Ngày 20/02/2018, bà đóng cho bà B 590.000đ Ngày 20/03/2018, bà đóng cho bà B 600.000đ Ngày 20/4/2018, bà đóng cho bà B 550.000đ Ngày 20/5/2018, bà đóng cho bà B 630.000đ Tổng 10.045.000đ.

Dây thứ 04: Bà chơi 01 dây hụi 1.000.000đ bắt đầu chơi ngày 25/5/2017 (DL) do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 31 phần, bà tham gia 02 phần, đóng được 13 lần tính đến ngày 25/5/2018 (AL) các lần cụ thể như sau: Ngày 25/5/2017, bà đóng cho bà B 630.000đ.

Tổng cộng là 7.725.000đ X 02 = 15.450.000đ

Dây thứ 05: Bà chơi 01 dây hụi 2.000.000đ bắt đầu chơi ngày 20/6/2016 (DL) hai tháng khui một lần, do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 20 phần, bà tham gia 01 phần, đóng được 13 lần tính đến ngày 20/7/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 20/6/2016, bà đóng cho bà B1.400.000đ. Ngày 20/8/2016, bà đóng cho bà B 1.285.000đ. Ngày 20/10/2016, bà đóng cho bà B 1.190.000đ. Ngày 20/12/2016, bà đóng cho bà B 1.220.000đ. Ngày 20/02/2017, bà đóng cho bà B 1.185.000đ. Ngày 20/4/2017, bà đóng cho bà B 1.095.000đ. Ngày 20/6/2017, bà đóng cho bà B 1.110.000đ. Ngày 20/7/2017, bà đóng cho bà B 1.130.000đ. Ngày 20/9/2017, bà đóng cho bà B 1.150.000đ. Ngày 20/11/2017, bà đóng cho bà B 950.000đ. Ngày 20/01/2018, bà đóng cho bà B 1.085.000đ. Ngày 20/3/2018, bà đóng cho bà B 1.030.000đ. Ngày 20/5/2018, bà đóng cho bà B 965.000đ. Tổng 14.755.000đ

Dây thứ 06: Bà chơi 01 dây hụi 5.000.000đ bắt đầu chơi ngày 08/01/2017 (DL) ba tháng khui một lần, do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 13 phần, bà tham gia 01 phần, đóng được 06 lần tính đến ngày 08/3/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 08/01/2017, bà đóng cho bà B 3.000.000đ. Ngày 08/4/2017, bà đóng cho bà B 2.650.000đ. Ngày 08/6/2017, bà đóng cho bà B 3.300.000đ. Ngày 08/9/2017, bà đóng cho bà B 3.050.000đ. Ngày 08/12/2017, bà đóng cho bà B 3.050.000đ.

Ngày 08/3/2018, bà đóng cho bà B 2.350.000đ. Tổng số tiền là 17.400.000đ.

Dây thứ 07: Bà chơi 01 dây hụi 5.000.000đ bắt đầu chơi ngày 10/12/2016 (DL) ba tháng khui một lần, do chị bà Blàm chủ thảo, hụi có 22 phần, bà tham gia 01 phần, đóng được 06 lần tính đến ngày 10/5/2018 (AL) các lần cụ thể như sau:

Ngày 10/12/2016, bà đóng cho bà B 2.800.000đ. Ngày 10/3/2017, bà đóng cho bà B 2.700.000đ. Ngày 10/6/2017, bà đóng cho bà B 2.850.000đ. Ngày 10/8/2017, bà đóng cho bà B 2.600.000đ. Ngày 10/11/2017, bà đóng cho bà B 2.350.000đ. Ngày 10/02/2018, bà đóng cho bà B 2.150.000đ. Ngày 10/5/2018, bà đóng cho bà B 2.200.000đ. Tổng 17.650.000đ

Tổng cộng 07 dây hụi là 113.115.000đ

Nay bà yêu cầu bà Bvà ông P phải liên đới phải trả bà số tiền hụi gốc 113.115.000đ và không yêu cầu tính lãi và không đồng ý yêu cầu phản tố của bà Bcho rằng Ngày 20/11/2017 hốt 01 dây hụi 3.000.000đ với số tiền 18.000.000đ

Ý kiến bị đơn Bà Btrình bày:

Bà xác định lời trình bày trên của bà H là đúng số tiền hụi gốc của 07 dây hụi là 113.115.000đ bà đồng ý trả nhưng xin trả làm 02 lần vào ngày 03/3/2019 trả 56.558.000đ và 03/3/2020 trà 56.558.000đ là tất toán nợ do hụi chưa mãn. Nhưng ngày 20/11/2017, bà H hốt 01 dây hụi 3.000.000đ với số tiền 18.000.000đ bà yêu cầu cấn trừ.

Bà cho rằng đây là số tiền bà chơi hụi, ông P không biết, nên không đồng ý liên đới cùng ông P trả số tiền trên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông P trình bày đây là việc bà B chơi hụi ông không biết và không đồng ý liên đới cùng bà Btrả số tiền trên.Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về mặt hình thức: Từ giai đoạn thụ lý đến khi xét xử, Tòa án chấp hành đúng quy định của Luật tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, xác định đúng tư cách của bên tham gia tố tụng, đảm bảo các bên tham gia tố tụng được quyền tranh tụng tại tòa.

Về mặt nội dung như sau: Bà H và ông M yêu cầu bà Bvà ông P phải có nghĩa vụ liên đới phải trả Bà H và ông M số tiền hụi gốc 113.115.000đ và bà Byêu cầu phản tố cho rằng bà H đã hốt dây thứ nhất ngày 20/11/2017 hốt 01 dây hụi 3.000.000đ với số tiền 18.000.000đ. Bà yêu cầu được cấn trừ 113.115.000đ

- 18.000.000đ = 95.115.000đ. Tuy nhiên, bà B không đưa ra được chứng cứ chứng M; Đối với lời khai của bà Hiểu, bà Lan không phải người chứng kiến trực tiếp nên không có cơ sở xem xét chấp nhận yêu cầu phản tố của bà B. Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H, ông M buộc bà Bvà ông P phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền là 113.115.000đ. Bác phần yêu cầu phản tố của bà Byêu cầu cấn trừ số tiền là 18.000.000đ. Về án phí buộc bà Bvà ông P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

 [1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà B(Pha), sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 142, ấp Số Đô, xã TH Hưng, thị xã K, tỉnh L nên Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh L thụ lý vụ án là đúng quy định về thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

 [2] Bà H có chơi các dây hụi do bà Bcó làm chủ hụi được xác định quan hệ pháp luật dân sự là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 471 Bộ luật dân sự.

[3] Nguyên đơn bà H và ông M yêu cầu bà Bvà ông P phải liên đới trả số tiền bà đã chơi hụi do bà Blà chủ thảo phía bị đơn bà Bcũng đồng ý trả số tiền hụi mà bà H đã đóng. Tuy nhiên, bà Bchỉ đồng ý trả số tiền hụi là 113.115.000đ - 18.000.000đ = 95.115.000đ.

[4] Đối với yêu cầu phản tố của bà Bcho rằng dây thứ nhất ngày 20/11/2017 hốt 01 dây hụi 3.000.000đ với số tiền 18.000.000đ. Tuy nhiên bà Bkhông đưa ra được chưng cứ chứng M; Đối với lời khai của bà Hiểu, bà Lan không phải chứng cứ trực tiếp nên không có cơ sở xem xét chấp nhận yêu cầu phản tố của bà B.

[5] Đối với phần trình bày của bà Bvà ông P không đồng ý ông P có nghĩa vụ liên đới trả số tiền trên và không thống nhất được về phương thức thanh toán. Hội đồng xét xử nhận thấy mặc dù tại phiên toà bà Bcho rằng việc chơi hụi này bà không dùng vào việc thiết yếu gia đình nhưng bà không đưa ra được chứng cứ chứng M. Mặt khác, giữa bà và ông P là vợ chồng hợp pháp bà chơi hụi trong thời kỳ hôn nhân nên cần buộc ông P có nghĩa vụ liên đới với bà Btrả cho bà H và ông M số tiền trên.

[6] Từ những nhận định trên chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H buộc bà Bvà ông P phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền là 113.115.000đ. Bác phần yêu cầu phản tố của bà Byêu cầu cấn trừ số tiền là 18.000.000đ.

[4] Về phần lãi suất bà Bà H và ông M không yêu cầu nên không xem xét.

 [5] Về án phí của vụ án: Do yêu cầu khởi kiện của Bà H và ông M được chấp nhận toàn bộ và bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện phản tố của bà Bnên ông P và bà Bphải có nghĩa vụ liên đới phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H và ông M.

Buộc bà Bvà ông P phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền là 113.115.000đ(một trăm mười ba triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) cho bà H và ông M.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bác toàn bộ yêu cầu phản tố của bà Byêu cầu cấn trừ số tiền là số tiền là18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

3. Về án phí: Buộc bà B và ông P phải có nghĩa vụ liên đới nộp 5.656.000đ (năm triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng) về phần khởi kiện của bà H và ông M được chấp nhận và 900.000đ (chín trăm nghìn đồng) về phần phản tố của bà Bkhông được chấp nhận. Tổng cộng là 6.556.000đ (sáu triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự thẩm sung ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006956 ngày 10/10/2018 của Chi cục thi hành án thị xã K. Bà Bvà ông P còn phải nộp thêm 6.206.000đ (sáu triệu hai trăm lẻ sáu nghìn đồng)..

Hoàn trả cho bà H, ông M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.544.500đ (ba triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số 0006914 ngày11/9/2018 của Chi cục thi hành án thị xã K.

Án xử công khai sơ thẩm, các đương có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Những người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.


78
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 62/2018/DS-ST ngày 30/10/2018 về tranh chấp hợp đồng góp hụi

Số hiệu:62/2018/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thị Xã Kiến Tường - Long An
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:30/10/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về