Bản án 59/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 về ly hôn, nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

BẢN ÁN 59/2020/HNGĐ-ST NGÀY 29/09/2020 VỀ LY HÔN, NUÔI CON CHUNG

Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 284/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15-9-2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ChPhan Thị U, sinh năm 1980; nơi cư trú: Ấp L, xã L1, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Phạm Tuyến V, sinh năm 1985; nơi cư trú: Ấp N 2, xã C, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn chị Phan Thị U trình bày:

Chị và anh V tự nguyện chung sống vào năm 2010, đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L1, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng sống không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống; anh V còn cờ bạc, gây nợ nần, không lo làm ăn phụ chị nuôi con nên hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Do mâu thuẫn ngày càng nhiều, nên hai bên đã không còn chung sống từ khoảng tháng 10 năm 2019 đến nay, anh V về nhà mẹ ruột anh V sinh sống, chị sống bên nhà chị.

Trong quá trình ly thân anh V cũng không có thiện chí đoàn tụ. Nay chị xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh V.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Phạm Thùy L2, sinh ngày 22-3-2011 và Phạm T, sinh ngày 04-10-2019. Hiện con chung đang sống với chị, chị yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toàn án giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Tuyến V trình bày:

Anh V không tham gia tố tụng nên không có lời trình bày.

Kim sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Anh V đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, chị U có đơn xin vắng mặt. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh V, chị U theo quy định tại Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị U. Về con chung: Chị U được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Thùy L2 và Phạm T. Ghi nhận chị U không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh V đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh V theo quy định tại Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị U, anh V tự nguyện chung sống từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L1, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh theo quy định. Quá trình chung sống hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hai bên không còn chung sống từ cuối năm 2019 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án anh V cũng không có thiện chí tham gia tố tụng để tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, mâu thuẫn giữa hai bên đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị U.

[3] Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Phạm Thùy L2, sinh ngày 22-3- 2011 và Phạm T, sinh ngày 04-10-2019.

Hiện con chung đang sống cùng chị U. Chị U là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ khi hai bên không còn chung sống đến nay, anh V cũng không tham gia tố tụng để trình bày ý kiến của anh về con chung. Do đó chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị U. Ghi nhận chị U không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

[4] Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do đó đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Theo Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 26/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chị U phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

n cứ Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị U đối với anh Phạm Tuyến V.

1.1. Chị Phan Thị U và anh Phạm Tuyến V chấm dứt quan hệ vợ chồng.

1.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Phạm Thùy L2, sinh ngày 22-3- 2011 và Phạm T, sinh ngày 04-10-2019.

Chị Phan Thị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thùy L2 và Phạm T. Ghi nhận chị Phan Thị U không yêu cầu anh Phạm Tuyến V cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Anh Phạm Tuyến V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí:

2.1. Chị Phan Thị U phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004594 ngày 29-5-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (đã nộp xong).

2.2. Anh Phạm Tuyến V không phải chịu.

3.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;

thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Trong han 15 ngay kê tư ngay tuyên an, các đương sự có quyền khang cao bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.


10
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 59/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 về ly hôn, nuôi con chung

Số hiệu:59/2020/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu - Tây Ninh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:29/09/2020
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về