Bản án 54/2017/HNGĐ-ST ngày 19/07/2017 về yêu cầu ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 54/2017/HNGĐ-ST NGÀY 19/07/2017 VỀ YÊU CẦU LY HÔN

Ngày 19 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 105/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2017 về yêu cầu ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 98/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Th, sinh năm 1980 (Có mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Nu, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chị Trần Thị Hồng Th và quá trình tố tụng tại Tòa án chị T trình bày: Chị Trần Thị Hồng Th và anh Trần Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2011, không đăng ký kết hôn. Lý do chị yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn T chủ yếu là do tính tình anh chị không hợp nhau, thường xảy ra bất đồng dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc.

Về con chung chưa có nên chị không yêu cầu. Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Trần Thị Hồng Th được Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Anh Trần Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh Thắng vắng mặt tại phiên tòa không lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Trần Văn T.

[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị  Trần Thị Hồng Th và anh Trần Văn T được xác lập vào năm 2011 nhưng không đăng ký kết hôn theo luật định nên không công nhận chị Th và anh T là vợ chồng là phù hợp với quy định tại Điều 53 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về nuôi con chung: Chị Th và anh T không có con chung và đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án

[6] Về án phí: Chị Trần Thị Hồng Th là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147  của  Bộ  luật  Tố  tụng  dân  sự  và  điểm a  khoản 5 Điều  27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, được khấu trừ phần tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Th đã nộp.

[7] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 227, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xét xử vắng mặt anh Trần Văn T.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị Hồng Th và anh Trần Văn T là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Không có nên không đặt ra.

Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu.

Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Trần Thị Hồng Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Th đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm300.000  đồng  (Ba  trăm  nghìn  đồng)  theo  biên  lai  thu  tiền  số  0013580 ngày 21/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được khấu trừ.Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời gian kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ


79
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 54/2017/HNGĐ-ST ngày 19/07/2017 về yêu cầu ly hôn

Số hiệu:54/2017/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Ngọc Hiển - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 19/07/2017
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về