Bản án 50/2019/HNGĐ-ST ngày 08/03/2019 về ly hôn, con chung khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 50/2019/HNGĐ-ST NGÀY 08/03/2019 VỀ LY HÔN, CON CHUNG KHI LY HÔN

Trong ngày 08 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 756/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2018 về việc “Ly hôn, con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án xét xử số 535/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985(có mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1985 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau 

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 01/11/2018 nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị M thành hôn vào năm 2007, đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống, anh H, chị M phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, sống không hòa hợp, chỉ Mãi không quan tâm đến cuộc sống gia đình. Anh H và chị M Ly thân khoảng 01 năm nay. Xét thấy vợ chồng không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị M.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung tên Nguyễn Đang T, sinh ngày 06/5/2008, Nguyễn Thanh K, sinh ngày 10/11/2012 anh H đang nuôi dạy. Anh H yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với chị Nguyễn Thị M nhưng chị M vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị M có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H khởi kiện xin ly hôn với chị M, nên Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 28 và 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đối với chị Nguyễn Thị M nhưng chị M vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị M là phù hợp với quy định.

[2] Xét về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị M thành hôn vào năm 2007, đến năm 2011 đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Được thể hiện tại Trích lục kết hôn số 887/2016/TLKH-BS ngày 25/8/2016. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh H, chị M là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống, anh H, chị M phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh H cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sống không hòa hợp, chị M không quan tâm đến cuộc sống gia đình. Anh H và chị M ly thân khoảng 01 năm nay. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị M đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh H, anh H được ly hôn với chị Nguyễn Thị M.

[3] Xét về con chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung tên Nguyễn Đang T, sinh ngày 06/5/2008, Nguyễn Thanh K, sinh ngày 10/11/2012 anh H đang nuôi dạy. Anh H yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy nguyện vọng của anh H được trực tiếp nuôi dạy 02 con chung, tuy nhiên việc giao con chưa thành niên cho cha hoặc mẹ nuôi phải xem xét đến nguyện vọng của con chung. Tại biên bản làm việc 07/11/2018 nguyện vọng của Nguyễn Đang T sống với anh Nguyễn Thanh H đối với cháu Nguyễn Thanh K, sinh ngày 10/11/2012 (chưa đủ 7 tuổi) nên chưa xem xét đến nguyện vọng của cháu Khang. Tuy nhiên xét thấy từ khi anh H và chị M ly thân đến nay cháu Nguyễn Thanh K do anh H trực tiếp nuôi dạy, chị M ít khi thăm nom chăm sóc con chung. Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Nguyễn Đang T, sinh ngày 06/5/2008, Nguyễn Thanh K, sinh ngày 10/11/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dạy là phù hợp. 

[4] Xét về cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Xét về tài sản chung, nợ chung: Anh H xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét.

[6] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28; Điều 35, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh H, anh H được ly hôn với chị Nguyễn Thị M.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đang T, sinh ngày 06/5/2008, Nguyễn Thanh K, sinh ngày 10/11/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dạy. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở chị M thực hiện quyền này.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình anh H phải chịu 300.000 đồng. Anh H có nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0008873 ngày 01/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Án xử công khai nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.


91
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 50/2019/HNGĐ-ST ngày 08/03/2019 về ly hôn, con chung khi ly hôn

Số hiệu:50/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:08/03/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về