Bản án 245/2018/HNGĐ-ST ngày 27/09/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 245/2018/HNGĐ-ST NGÀY 27/09/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 515/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số247/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trà Như V, sinh năm 1984 (có mặt).

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện ngày 17/7/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trà Như V trình bày: Chị và anh H kết hôn ngày 08/5/2008, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn thường hay cự cải, bất đồng quan điểm; anh H không có trách nhiệm gì với gia đình và có người phụ nữa khác bên ngoài nên ly thân từ năm 2015 cho đến nay không hàn gắn chung sống lại được. Nay chị nhận thấy tình cảm không còn, sống không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với anh H:

Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Công K, sinh năm 2008 và Nguyễn Tuấn K, sinh năm 2011. Chị yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Việt H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh H đã được Tòa án triệu tập tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H là đúng quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 08/5/2008 tại UBND thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị V cho rằng vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên cự cải, tình cảm không còn nên ly thân từ năm 2015 cho đến nay không hàn gắn chung sống lại được, nay chị yêu cầu được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, anh H đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản triệu tập tham gia tố tụng nhưng anh H vẫn cố tình vắng mặt và cũng không gửi văn bản gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Tòa án. Điều này chứng tỏ anh H không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng và chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của chị V đặt ra.

[3] Xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên tình nghĩa vợ chồng. Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và chung sống với nhau. Chị V và anh H không chung sống với nhau, cả hai đều không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng và tình cảm của anh chị không còn. Do đó, việc chị V đặt ra việc mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được là có căn cứ được chấp nhận

[4] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 chung tên Nguyễn Công K, sinh năm 2008 và Nguyễn Tuấn K, sinh năm 2011 hiện do chị V nuôi dưỡng từ khi anh chị ly thân cho đến nay. Sau khi ly hôn chị V yêu cầu nuôi con và xác định đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu anh H cấp dưỡng. Đối với anh H không có yêu cầu nuôi dưỡng con chung. Ngoài ra, nguyện vọng của cháu Công K và Tuấn K được sống với chị V. Do đó, cần giao 02 con cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng theo yêu cầu của chị là có căn cứ nên được chấp nhận. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị V không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung anh chị không đặt ra yêu cầu phân chia và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị V phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 207; khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị V. Cho chị Trà Như V được ly hôn với anh Nguyễn Việt H.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Công K, sinh năm 2008 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 11/9/2011 cho chị V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị V không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình chị V phải chịu 300.000 đồng, chị dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008440 ngày 17/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu, chị đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

265
Trang: /
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 245/2018/HNGĐ-ST ngày 27/09/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:245/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:27/09/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về