Bản án 170/2019/HNGĐ-ST ngày 01/07/2019 về ly hôn, con chung khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 170/2019/HNGĐ-ST NGÀY 01/07/2019 VỀ LY HÔN, CON CHUNG KHI LY HÔN

Trong ngày 01 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2019 về việc “Ly hôn, con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 178/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 148/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Nguyễn Hồng M, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2019 nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M thành hôn vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, ông H, bà M phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, sống không hạnh phúc, thường xảy ra cự cải, vợ chồng sống ly thân khoảng 4 tháng nay. Xét thấy vợ chồng không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà M.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M có 02 con chung tên Nguyễn Gia B, sinh năm 2003, Nguyễn Đông B, sinh năm 2006 ông H đang nuôi dạy. Ông H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bà Nguyễn Hồng M nhưng bà M vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Hồng M có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H khởi kiện xin ly hôn với bà M, nên Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 28 và 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đối với bà Nguyễn Hồng M nhưng bà M vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà M là phù hợp với quy định.

[2] Xét về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M thành hôn vào năm 2003, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Được thể hiện tại Đơn xin xác nhận ngày 18 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc thì thể hiện hôn nhân giữa ông H với bà M không có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Như vậy hôn nhân giữa ông H với bà M chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2003 nhưng không có đăng ký kết hôn là không tuân thủ theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do đó pháp luật không công nhận mối quan hệ giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M là vợ chồng.

[3] Xét về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M có 02 con chung tên Nguyễn Gia B, sinh năm 2003, Nguyễn Đông B, sinh năm 2006 ông H đang nuôi dạy. Ông H yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy nguyện vọng của ông H là được trực tiếp nuôi dạy 02 con chung sau khi ly hôn. Tuy nhiên việc giao con chưa thành niên cho cha hoặc mẹ nuôi dạy phải xem xét đến nguyện vọng của con chung. Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 18/6/2019 nguyện vọng của Nguyễn Gia B, Nguyễn Đông B sống với ông Nguyễn Văn H. Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao Nguyễn Gia B, Nguyễn Đông B cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dạy là phù hợp.

[4] Xét về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Xét về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.

[6] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28; Điều 35, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Hồng M là vợ chồng.

Về con chung: Giao Nguyễn Gia B, sinh năm 2003, Nguyễn Đông B, sinh năm 2006 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dạy, bà M không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở bà M thực hiện quyền này.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng. Ông H có nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0002913 ngày 29/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Án xử công khai nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.


105
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 170/2019/HNGĐ-ST ngày 01/07/2019 về ly hôn, con chung khi ly hôn

Số hiệu:170/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:01/07/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về