Bản án 155/2019/HNGĐ-ST ngày 24/06/2019 về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 155/2019/HNGĐ-ST NGÀY 24/06/2019 VỀ LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON CHUNG

Ngày 21 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 240/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2019/QĐXX-ST ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Tôn Minh C, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau

(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 12/4/2019, nguyên đơn anh Tôn Minh C trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Lê Thị M chung sống với nhau từ năm 2011; có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lợi An, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau vào năm 2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 19/11/2015), hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng hay cự cải với nhau, bất đồng về quan điểm sống, anh và anh M đã không còn sống chung với nhau nhiều năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, anh xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị M.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 01 người con tên Tôn Doãn H, sinh ngày 19/7/2011. Khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Hạo. Không yêu cầu chị M cấp dưỡng.

- Về tài sản chung,nợ chung: Anh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời anh yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, do điều kiện anh đi làm ăn xa; anh vẫn bảo lưu ý kiến đã trình bày trong đơn khởi kiện, mong Tòa án xem xét giải quyết.

Bị đơn chị Lê Thị M: Tòa án đã tống đạt (niêm yết) các văn bản tố tụng nhưng chị Lê Thị M vẫn vắng mặt tại tòa; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền của tòa án: Bị đơn chị Lê Thị M có nơi trú tại ấp G, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Tôn Minh C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với chị Lê Thị M. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; anh C là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự anh C là nguyên đơn, chị M là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về thủ tục tố tụng: Anh C có yêu cầu xét xử vắng mặt; chị M vắng mặt; Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị M không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, anh chị đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh và chị đã không còn sống chung với nhau nhiều năm nay; Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh C, cho anh C được ly hôn với chị M là phù hợp.

[5] Về con chung: Anh C và chị M có 01 người con chung tên Tôn Doãn H, sinh ngày 09/7/2011. Khi ly hôn anh yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hạo; Không đặt ra việc cấp dưỡng.

Xét, con chung tên Tôn Doãn H, sinh ngày 09/7/2011 sống chung với anh C và hiện đang đi học nên gần gũi với anh C, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Tôn Doãn H, sinh ngày 09/7/2011 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với ước nguyện của cháu Hạo tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 14/5/2019); không đặt ra việc cấp dưỡng. Chị M không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

[6] Về tài sản chung và nợ: Anh C xác định không có; nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[7] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Tôn Minh C về việc ly hôn với chị Lê Thị M Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Tôn Minh C với chị Lê Thị M.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Tôn Doãn H, sinh ngày 09/7/2011 cho anh Tôn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lê Thị M không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

2. Về án phí: Anh Tôn Minh C phải nộp số tiền 300.000 đồng; ngày 12/4/2019 anh C đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002965 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

150
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 155/2019/HNGĐ-ST ngày 24/06/2019 về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

Số hiệu:155/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:24/06/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về