Bản án 14/2020/HNGĐ-ST ngày 20/05/2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG

 BẢN ÁN 14/2020/HNGĐ-ST NGÀY 20/05/2020 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG, CẤP DƯỠNG NUÔI CON CHUNG

Ngày 20 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 292/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2019; Về việc: “ Xin ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Quách Kim P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp M, xã C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp M, xã C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 8 năm 2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Quách Kim P trình bày:

Nguyên vào năm 2006 chị P, anh V được cha, mẹ hai bên chấp thuận nên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, sống chung từ đó cho đến nay có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C năm 2006.

Sau khi cưới nhau vợ, chồng sống chung tại ấp M, xã C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến khi sinh được con thứ 02 thì vợ, chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay đã ly thân không đoàn tựu lại, nguyên nhân do vợ, chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, chị P và anh V thường xuyên cãi nhau, anh V có hành vi bạo lực gia đình đối với chị P. Nay chị P cảm thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn V.

Về con chung: Hiện nay con chung Nguyễn Chí B, sinh năm 2001 đã trưởng thành đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Con chung Nguyễn Như G, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2009 cháu G bị động kinh bẩm sinh, không làm chủ được bản thân, chị P yêu cầu được nuôi dưỡng cháu G, yêu cầu anh Nguyễn Văn V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đồng Về tài sản chung, về nợ: Không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn chị Quách Kim P có thay đổi ý kiến và yêu cầu cấp dưỡng như sau:

Do nhầm lẫm trong quá trình cấp đổi chứng minh nhân dân nên ghị năm sinh của chị P là 1979, chị P đã đính chính lại năm sinh 1976 chị có nộp giấy chứng minh nhân dân cấp ngày 08/5/2020.

Chị P yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Như G là 1.500.000đồng nay chị P thay đổi yêu cầu là 1.000.000đồng Bị đơn anh Nguyễn Văn V được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm này, thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đối với đương sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy định.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Quách Kim P được ly hôn anh Nguyễn Văn V.

Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Như G, sinh ngày 18/8/2009 cho chị P nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng ( Một triệu đồng).

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên miễn xét.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn nộp án phí theo quy định Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1 ] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Do bị đơn có địa chỉ nơi đăng ký thường trú tại ấp M, xã C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn nhưng anh Nguyễn Văn V vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là đúng qui định theo Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[ 2] Về nội dung:

[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Năm 2006 chị P, anh Nguyễn Văn V kết hôn theo phong tục tập quán, sau khi đám cưới anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Xét mâu thuẫn trong đời sống hàng ngày giữa vợ, chồng đã xảy ra mâu thuẫn, hiện nay đã ly thân, là có thật. Nên cho chị P, anh V ly hôn là có căn cứ và phù hợp với Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[ 2.2] Về con chung: Con chung cháu Nguyễn Chí B, sinh năm 2001 đã trưởng thành đủ khả năng lao động, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét; Cháu Nguyễn Như G, sinh ngày 18/8/2009 hiện nay đang sống với chị P, cháu G bị bệnh hạn chế khả năng nhận thức, đi lại. Chị P yêu cầu tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Như G, yêu cầu anh Nguyễn Văn V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng), xét yêu cầu của chị P là phù hợp với quy định tại Điều 81,82,83,110,116,117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.

[ 2.3] Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[ 3 ] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn nộp án phí theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83,110,116,117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 227, 228, 235 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho nguyên đơn Quách Kim P được ly hôn với bị đơn Nguyễn Văn V.

2. Về con chung: Con chung cháu Nguyễn Chí B, sinh năm 2001 đã trưởng thành đủ khả năng lao động, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét; Giao cháu Nguyễn Như G, sinh ngày 18/8/2009 cho chị Quách Kim P tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu G mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Bị đơn không trực tiếp nuôi con chung, có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên miễn xét.

4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Quách Kim P nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số N00007249, ngày 27/9/2019 nên chị P không phải nộp thêm. Anh Nguyễn Văn V nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9, Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Án xử công khai sơ thẩm đương sự có mặt báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt báo cho biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.


21
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 14/2020/HNGĐ-ST ngày 20/05/2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung

Số hiệu:14/2020/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Mang Thít - Vĩnh Long
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:20/05/2020
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về