Bản án 123/2017/DS-ST ngày 06/09/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

BẢN ÁN 123/2017/DS-ST NGÀY 06/09/2017 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 

Ngày 06 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 479/2017/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết Đ đƣa vụ án ra xét xử số 151/2017/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2017, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hang TMCP VNTV ; Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà TĐ, số 72, phố THĐ, phƣờng THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: 165-167-169 HN, phƣờng NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà 144 CH, Phƣờng A, quận TB, thành phố Hồ Chí Minh (giấy ủy quyền số 128/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 20/6/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyên Trương G, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 381B/27, khu phố NH, phƣờng BA, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 6 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Phan Thúc Đ trình bày:

Ngày 17/12/2012, Ngân hang TMCP VNTV    (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và ông Nguyên Trƣơng  G ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20121214-100060-0010, đề nghị vay số tiền 60.000.000 đồng, lãi suất 2,92%/ tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng  thức thanh toán: trả góp vào ngày 19 hàng tháng. Theo thỏa thuận ông G phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 97.688.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.715.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.663.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, ông G đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận và đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 10 kỳ với số tiền 31.430.000 đồng, từ ngày 31/7/2015 đến nay ông G không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng ông G vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông G phải trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tới hạn là 66.258.000 đồng.

-  Ti biên bản lấy lời khai ngày 27 tháng 7 năm 2017, bị đơn ông Nguyên Trương G trình bày : Thông nhât vơi phân trinh bay cua ngƣơi đai diên cua nguyên đơn vê thơi gian ky hơp đông , nôi dung hơp đông , sô tiên, lãi suất, thơi gian thanh toan , sô tiên đa thanh toan va sô tiên con nơ  . Kê tƣ ngay 31/7/2015 đến nay kinh tế gia đình ông đang gặp nhiều khó khăn nên không có     khả năng thanh toan cho Ngân hang . Nay Ngân hang khơi kiên yêu câu thanh toan sô nơ đến hạn , ông đông y nhƣng đê nghi Ngân hang cho tra trƣơc     10.000.000 đông vào ngày 18/8/2017, sô tiên con lai ông se thanh toan dân môi tha  ng 1.500.000 đông cho đên khi hêt nơ , trƣơng hơp ngay  18/8/2017 ông G không thanh toan đƣơc 10.000.000 đông cho Ngân hang thi đê nghi Toa an giai quyêt theo quy đinh phap luât.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy đinh tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đinh của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, ngƣơi đai diên hơp phap cua nguyên đơn va  bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt  , đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sƣ theo quy đinh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết đinh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận đinh:

[1] Ngân hang TMCP VNTV có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với ông Nguyên Trƣơng G, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 381B/27, khu phố NH, phƣờng BA, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đinh tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy đinh tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện… .tranh chấp hợp đồng là   03 năm, kể từ ngày ngươi co quyên yêu câu biêt hoăc phai biêt quyên va lơi ich hơp phap cua minh bị xâm phạm ”. Từ ngày 31/7/2015, ông Nguyên Trƣơng G không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 20/6/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

[3] Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 18/8/2017. Bị đơn ông Nguyên Trƣơng  G có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 27/7/2017. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt cac đƣơng sƣ.

[4] Xét, ngày 17/12/2012, Ngân hàng và ông G ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20121214-100060-0010 để vay số tiền 60.000.000 đồng là thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông G đã nhận đủ tiền nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 10 kỳ với số tiền 31.430.000 đồng. Từ ngày 31/7/2015 đến nay, ông G không tiếp tục thanh toán các khoản nợ đến hạn cho Ngân hàng, ông G cũng thƣa nhân điêu nay  nên đây là tình tiết chứng cứ không phải chứng minh theo quy Đ tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nhƣ vậy, ông G đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông G thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn là 66.258.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

[5] Bị đơn yêu cầu đƣợc trả dần mỗi tháng    1.500.000 đông cho đên khi hêt nơ nhƣng ngƣơi đai diên hơp phap cua nguyên đơn không đông y nên không có cơ sở xem xét yêu cầu của bị đơn.

[6] Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy đinh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An phù hợp với phân tích trên nên có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyên Trƣơng G phải chịu theo quy đinh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy đinh về án phí, lệ phí Tòa án

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều  91,  95  Luật  các  tổ  chức  tín dụng;  Khoản  2  Điều  26  Nghị  quyết  số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Buộc ông Nguyên Trƣơng  G thanh toán cho Ngân hang TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20121214-100060-0010 ngày 17/12/2012 là 66.258.000đồng (sáu mƣơi sáu triệu hai trăm năm mƣơi tam nghin) đồng.

Kể từ ngày Ngân hang TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyên Trƣơng G chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng ông G còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyên Trƣơng G phải chịu số tiền 3.312.900 (ba triêu ba trăm mƣơi hai nghìn chín trăm) đồng.

Trả lại cho Ngân hang TMCP VNTV   toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.657.000 (một triệu sáu trăm năm mƣơi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009726 ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án được niêm yết./.


80
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 123/2017/DS-ST ngày 06/09/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

Số hiệu:123/2017/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Dĩ An - Bình Dương
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 06/09/2017
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về