Bản án 120/2018/DS-ST ngày 12/09/2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA , TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 120/2018/DS-ST ngàyY 12/09/2018 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

ngàyy 12 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 284/2018/TLST-DS ngàyy 21 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2018/QĐXXST - DS ngàyy 27 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài Chínhh TNHH một thành viên Ngân hàng V. Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9, B, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông  Bằng Gi – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành Viên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Bằng Gi: Ông Hiền Th – Chức vụ; Trường phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - hối quản trị rủi ro – Công ty tài Chính TNHH MTvắngân hàng V.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hiền Th: Chị N T, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp B, xã H, hu ện Đ, tỉnh ong An. (Theo Văn bản ủy quyền số 8016/UQ-QTRR.18 ngàyy 16/4/2018)

- Bị đơn: Bà Trần Ngọc Ch, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp A, xã T, hu ện Đ, tỉnh ong An. (Chị T có mặt, bà Ch vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngàyy 27/4/2018, nguyên đơn Công ty tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V do chị Nguyễn Kim T đại diện trình bày:

ngàyy 13/7/2015, Công ty tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V (gọi t t là Ngân hàng V ) cùng bà Trần Ngọc Ch ký Hợp đồng tín dụng số 20150717- 500000-0500, để cho bà Ch vay số T là 31.650.000đồng, lãi suất thỏa thuận là 3.75%/tháng, hình thức và trả chậm trong hạn 24 tháng với tổng T gốc, lãii là 49.370.000đồng, phương thức va trả góp hàng tháng. Sau đó, bà Ch trả được 01 lần với số T 4.024.000đồng, kể từ ngày 14/01/2018 đến na thì bà Trần Ngọc Ch không trả bất kỳ khoản nào.

Nay Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Ch trả nợ gốc là 45.346.000đồng (gồm nợ gốc 29.168.938đồng, T lãi 16.177.062đồng). Ngoài ra, Ngân hàng V không còny êu cầu gì khác.

Đối với bị đơn bà Trần Ngọc Ch: Sau khi thụ lý, Tòa án  tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ nhưng bà Trần Ngọc Ch vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bà vì vậ không thể tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa bà Trần Ngọc Ch đ được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Ngọc Ch theo qui định khoản 2 Điều 227  Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa, người đại diện ngu ên đơn không bổ sung, tha đổi ha rút êu cầu khởi kiện; vẫn giữ ngu ên các êu cầu, ý kiến đ trình bày, không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án theo qui định tại Điều 262 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015:

Về thủ tục: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ đưa đúng và đầ đủ người vào tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ và điều tra vụ án được tiến hành khách quan, đúng pháp luật; không có đương sự khiếu nại trong quá trình giải quyết vụ án. Tham gia trực tiếp tại phiên tòa xét thấ các bên đương sự và Hội đồng xét xử đ tuân thủ theo đúng qui định pháp luật. Tại phiên tòa ngu ên đơn xác định rõ êu cầu khởi kiện và cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

Về nội dung vụ án: Ngu ên đơn khởi kiện có cung cấp hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0500 ngàyy 13/7/2015 chứng minh bị đơn bà Trần Ngọc Ch có ký hợp đồng tín dụng với Công t tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V để va số T 31.650.000đồng, lãi suất thỏa thuận là 3.75%/tháng với tổng T gốc, lãi là 49.370.000đồng, phương thức va trả góp hàng tháng. Quá trình thưc hiện hợp đồng, bà Ch chỉ trả được 01 lần, kể t ngày 14/01/2018 đến na thì bà Trần Ngọc Ch không trả bất kỳ khoản nào. Nay, Công ty tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V khởi kiện bà Ch trả số T 45.346.000đồng (gồm nợ gốc 29.168.938đồng, T  lãi 16.177.062đồng) là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả t h i tại phiên tòa, Hội đồng nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: ngàyy 13/7/2015, Ngân hàng V cùng bà Trần Ngọc Ch ký hợp đồng tín dụng số 20150717-500000- 0500, mục đích  thời điểm kết thúc hợp đồng là 24 tháng, kể t ngày 13/7/2015. T ngày 14/01/2018 đến na thì bà Trần Ngọc Ch không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đ ký kết. ngày 27/4/2018, Ngân hàng V có đơn khởi kiện. Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa thụ lý đơn khởi kiện, xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện, việc thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được qu định tại Điều 35, 39, 40 B TTDS năm 2015.

[2]. Về tố tụng: Xét bà Trần Ngọc Ch được Tòa án tống đạt hợp lệ giấ triệu tập và các thủ tục tố tụng nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bà Trần Ngọc Ch theo qui định khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là phù hợp.

[3]. Về nội dung:

[3.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V:

Hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0500 ngàyy 13/7/2015 được ký kết giữa Ngân hàng V với bà Trần Ngọc Ch bằng văn bản, T va sử dụng vào mục đích tiêu  nên đâ là hợp đồng tín dụng hợp pháp.

Căn cứ hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0500 ngàyy 13/7/2015, xác định bà Trần Ngọc Ch có vay của Ngân hàng V số T là 31.650.000đồng, lãi suất thỏa thuận là 3.75%/tháng, hình thức va trả chậm trong hạn 24 tháng, phương thức va trả góp. Ngân hàng V cung cấp đầ đủ các chứng cứ chứng minh tính đến ngày 14/01/2018, bà Ch chỉ trả được 01 lần với số T 4.024.000đồng, số T còn lại bà Ch không trả theo cam kết là vi phạm hợp đồng đã ký kết.

[3.2]. Hội đồng xét xử nhận định: T ngày 14/01/2018 đến na bà Trần Ngọc Ch không thanh toán cho Ngân hàng V số tiền nợ gốc và  đến hạn 45.346.000đồng là vi phạm ngh a vụ trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng V. Do đó, xét Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu bà Trần Ngọc Ch trả tổng số tiền 45.346.000đồng (gồm nợ gốc 29.168.938đồng, T lãi 16.177.062đồng) là hoàn toàn có căn cứ chấp nhận theo qui định các Điều 280, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015 và việc suất phải hợp khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Việc bị đơn bà Trần Ngọc Ch vắng mặt tại các phiên hòa giải, không có ý kiến trình bà bằng văn bản cũng như vắng mặt tại phiên tòa nên không có cung cấp tài liệu chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét.

[4].Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án buộc bà Trần Ngọc chấp phải chịu án phí DSST sung công quỹ nhà nước

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 271, 227  Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng các Điều 280, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Áp dụng khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” số 20150717-500000-0500 ngàyy 13/7/2015 đối với bà Trần Ngọc Ch.

Buộc bà Trần Ngọc Ch trả cho Công t tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V số T nợ gốc và 45.346.000đồng (Bốn mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

2. kể từ khi Công ty tài Chính TNHH một thành viên Ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án, số T chậm trả Ngân hàng có quyền êu cầu bà Trần Ngọc Ch trả thêm  chậm trả theo mức thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20150717-500000-0500 ngày 13/7/2015 .

3. Về án phí: Buộc bà Trần Ngọc chấphải nộp 2.267.300đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn lại cho Công ty tài Chh TNHH một thành viên Ngân hàng V số T 1.334.000đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu 0002895 ngày 18/5/2018.

4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày tính t ngày tuyên án ngu ên đơn có mặt có quyền kháng cáo. iêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngàyynhận được bản sao bản án hoặc t ngày bản án được niêm ết.

“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thi A thuận thi hành án, quyền êu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án”.


99
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 120/2018/DS-ST ngày 12/09/2018 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

Số hiệu:120/2018/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đức Hòa - Long An
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:12/09/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về