Bản án 118/2019/HNGĐ-ST ngày 22/11/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

BẢN ÁN 118/2019/HNGĐ-ST NGÀY 22/11/2019 VỀ LY HÔN

Trong ngày 22 tháng 11 năm 2019, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 385/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2019,về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/11/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 154/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2019, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Võ Thị Út Tr, sinh năm 1996. Có mặt

Nơi trú tại: Số 52 đường số 2, thôn 5, xã SN, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

2.Bị đơn: Đinh Văn T, sinh năm 1995. Có mặt.

Nơi cư trú: Số 125 đường số 4, thôn 7, xã SN, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN

 Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2019, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn Võ Thị Út Tr trình bày: Chị Võ Thị Út Tr và anh Đinh Văn T đăng ký kết hôn tại UBND xã SN vào ngày 24/9/2014. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẩn. Nguyên nhân là do sống chung không hòa hợp, anh T cờ bạc, không lo làm ăn. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2018 cho đến nay. Chị Tr xác định không còn tình cảm với anh T, xin được ly hôn Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Đinh Lê Văn B, sinh ngày 15/01/2014, con hiện sống cùng chị Tr. Chị Tr không yêu cầu giải quyết việc nuôi con, cũng như tài sản chung.

Tại phiên tòa bị đơn Đinh Văn T trình bày: Vợ chồng kết hôn năm 2018. Nguyên nhân vợ xin ly hôn là do anh T không quan tâm vợ con. Anh T xác định vẫn còn thương yêu vợ con, nên không muốn xin ly hôn. Vợ chồng có 01 con chung hiện nay đang sống với mẹ.

Qua xác minh, được biết: Cuộc sống của chị Tr và anh T không có hạnh phúc.

Anh T không lo làm ăn, không lo lắng gì cho con. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:

Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật đang tranh chấp. Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành xét xử vụ án theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật tố tụng dân sự đã quy định.

Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án: Thấy rằng vợ chồng chung sống với nhau không còn hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng Tòa án nhận định như sau:

[1] Về việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung, yêu cầu tại đơn khởi kiện của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác định đây là vụ án: Ly hôn, theo khoản 1 Điều 28 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về thẩm quyền:Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 1, Điều 35 và khoản 1, Điều 

[3] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Võ Thị Út Tr và Đinh Văn T là hôn nhân hợp pháp, vì hai bên có đăng ký kết hôn đúng quy định của pháp luật nên được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị Tr và anh T hiện nay không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do anh T không quan tâm đến gia đình, con cái. Trong quá trình hòa giải Tòa án có động viên chị Tr nên tiếp tục trở lại chung sống cùng để lo cho con cái, nhưng chị Tr vẫn cương quyết xin ly hôn, vì chị Tr cho rằng không thể chung sống với anh T được nữa. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, là phù hợp Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình.

[4] Về con chung: Chị Tr và anh T có 01 con chung, hiện sống cùng chị Tr, chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con, nên không xem xét.

[5] Do đương sự không yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung nên không xem xét, giải quyết trong bản án này.

[6] Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử:

1. Võ Thị Út Tr ly hôn Đinh Văn T.

2.Về án phí: Võ Thị Út Tr phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, theo biên lai thu tiền, số 0003127 ngày 3/10/2019. Chị Tr đã nộp đủ án phí.

3.Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày tuyên án (22/11/2019); để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


2
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 118/2019/HNGĐ-ST ngày 22/11/2019 về ly hôn

Số hiệu:118/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đức Linh - Bình Thuận
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:22/11/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Án lệ được căn cứ
         
        Bản án/Quyết định phúc thẩm
          Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về