Bản án 04/2018/HNGĐ-ST ngày 09/01/2018 về xin ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 04/2018/HNGĐ-ST NGÀY 09/01/2018 VỀ XIN LY HÔN

Trong ngày 09 tháng 01 năm 2018, Tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 888/ 2017/ HNGĐ-ST ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc yêu cầu xin ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 899/2017/ QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sư:

* Nguyên đơn Chị Ngô Hồng Đ  – sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Số 109/12A, Khóm 3, Phường 4, thành phố H, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn Anh Lê Chí C - sinh năm 1981(vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 5, xã A, thành phố M, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Chị Ngô Hồng Đ trình bày tại phiên hòa giải và tại phiên tòa như sau:

Về hôn nhân: Vào năm 2003 chị và anh C  sống chung với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, thành phố H, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm vợ, chồng thường xuyên cự cãi, không có tiếng nói chung, nguyên nhân do anh C thường đi nhậu không lo cuộc sống gia đình. Hiện tại chị đã không sống chung với anh C khoảng 02 tháng nay. Xét thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa nên chị Đ yêu cầu được ly hôn với anh C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ lại.

*Anh Lê Chí C trình bày phiên hòa giải như sau:

Về hôn nhân: Về thời gian, nơi đăng ký kết hôn đúng như chị Đ trình bày.

Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng anh C cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì nhiều, muốn hàn gắn sống lại với chị Đ. Nay chị Đ xin ly hôn anh C không đồng ý.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ lại.

Tại phiên tòa anh C vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng: Phía bị đơn anh Lê Chí C vắng mặt không rõ lý do, Tòa án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2]Về nội dung các đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3]Về hôn nhân:

Chị Đ và anh C có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của chị và anh C được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị Đ tại phiên tòa do vợ chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn kéo dài do anh C không lo làm ăn, thường hay đi nhậu không chăm lo cho gia đình. Nên cả hai không ai quan tâm đến ai cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, hiện chị cũng không còn tình cảm với anh C. Nếu Toà án không chấp nhận yêu cầu của chị, thì chị cũng không về chung sống với anh C nữa.

Xét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn thì không cùng nhau xây dựng một mái nhà chung. Hiện chị Đ và anh C đã không ai quan tâm ai và không còn sống chung,  xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được mâu thuẫn trầm trọng. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của chị Đ về việc xin ly hôn với anh C.

[4]Về con chung: Anh, chị xác định không có.

[5]Về tài sản chung: Anh, chị xác định không có.

[6]Về nợ chung, nợ riêng: Anh, chị xác định không nợ ai và cũng không ai nợ lại.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Hồng Đ về việc xin ly hôn với anh Lê Chí C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có .

Về nợ chung và người khác nợ lại: Không có .

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Đ phải nộp số tiền 300.000đ. Vào ngày 09 tháng 11 năm 2017, chị Đ đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0003948 được giữ y sung vào công quỹ Nhà Nước.

Chị Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Lê Chí C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm niết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án  được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.


105
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 04/2018/HNGĐ-ST ngày 09/01/2018 về xin ly hôn

Số hiệu:04/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Cà Mau - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:09/01/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về