Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 165/QĐ-SXD năm 2013 công bố Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát do Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 165/QĐ-SXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang Người ký: Vi Thanh Quyền
Ngày ban hành: 07/10/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 165/QĐ-SXD

Bắc Giang, ngày 07 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN KHẢO SÁT

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG BẮC GIANG

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-BXD ngày 08/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 475/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát tại Công văn số 03/SXD-KTXD ngày 07/01/2008 của Sở Xây dựng Bắc Giang về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình và Bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Viện Kinh tế xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức HĐXD trên địa bàn tỉnh;
- Lưu: VT, LĐ Sở, KT&VLXD.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Vi Thanh Quyền

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Đơn giá công tác khảo sát xây dựng quy định mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm …) từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;

- Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 29/2012/TT-BLĐTBXH ngày 10/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;

- Quyết định số 163/QĐ-SXD ngày 07/10/2013 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Đơn giá xây dựng công trình - phần Khảo sát gồm các chi phí sau:

a. Chi phí vật liệu gồm: Chi phí vật liệu là các chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Chi phí vật liệu được tính trên cơ sở giá vật liệu tại thời điểm tháng 3 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí của kỹ sư, công nhân trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân khảo sát, đo đạc xây dựng mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình được xác định như sau:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ và mức lương tối thiểu vùng III - 1.800.000 đồng/tháng theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ. Lương cơ bản được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng nhân với hệ số bậc lương.

Hệ số bậc lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước:

- Công nhân xây dựng cơ bản: Bảng lương A.1, ngành số 8 – Nhóm II.

- Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty Nhà nước.

Các khoản phụ cấp được tính gồm:

- Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu chung.

- Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép …) bằng 12% lương cơ bản.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% lương cơ bản.

c. Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng các loại máy thi công trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng, bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

Giá ca máy và thiết bị thi công dùng xây dựng chi phí máy trong đơn giá này sử dụng giá ca máy tại Khu vực I Quyết định số 163/QĐ-SXD ngày 07/10/2013 của Sở Xây dựng Bắc Giang.

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG Tập đơn giá khảo sát xây dựng gồm 17 chương:

Chương 1: Công tác đào đất đá bằng thủ công

Chương 2: Công tác khoan tay

Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn

Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

Chương 5: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

Chương 6: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

Chương 7: Công tác khoan đường kính lớn

Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 9: Công tác khống chế mặt bằng

Chương 10: Công tác khống chế độ cao

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình dưới nước

Chương 13: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát xây dựng và được mã hóa thống nhất gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát làm cơ sở tham khảo để xác định dự toán chi phí khảo sát trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Đối với các công trình được xây dựng trên địa bàn thuộc Vùng IV quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ có mức lương tối thiểu 1.650.000 đồng/tháng thì Chi phí nhân công, Chi phí máy và thiết bị thi công trong đơn giá được điều chỉnh hệ số:

- Chi phí nhân công trong đơn giá được điều chỉnh hệ số: KNC = 0,920.

- Chi phí máy và thiết bị thi công trong đơn giá được điều chỉnh theo khu vực II, III trong Quyết định số 163/QĐ-SXD ngày 07/10/2013 của Sở Xây dựng với hệ số:

+ Khu vực II: KMTC = 0,986;

+ Khu vực III: KMTC = 0,994.

3. Khi lập dự toán trên cơ sở tập đơn giá này thì tại thời điểm lập dự toán các khoản mục chi phí được điều chỉnh như sau:

+ Chi phí vật liệu được tính điều chỉnh phần chênh lệch (tăng, giảm) giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá.

+ Chi phí nhân công trong đơn giá được điều chỉnh (tăng, giảm) khi tiền lương ngày công (giá nhân công) tại thời điểm lập dự toán khác với tiền lương ngày công tính trong tập đơn giá.

4. Đối với những công tác khảo sát xây dựng chưa có trong bộ đơn giá thì chủ đầu tư tổ chức lập đơn giá xây dựng theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của đơn giá.

Trong quá trình sử dụng Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15.

Đơn vị tính: đ/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CA.01101

CA.01102

 

CA.01201

CA.01202

 

 

CA.02101

CA.02102

 

CA.02201

CA.02202

 

CA.02301

CA.02302

Đào không chống

Độ sâu từ 0m - 2m:

- Cấp đất đá I-III

- Cấp đất đá IV-V

Độ sâu từ 0m - 4m

- Cấp đất đá I-III

- Cấp đất đá IV-V

Đào có chống

Độ sâu từ 0m - 2m:

- Cấp đất đá I-III

- Cấp đất đá IV-V

Độ sâu từ 0m - 4m:

- Cấp đất đá I-III

- Cấp đất đá IV-V

Độ sâu từ 0m - 6m:

- Cấp đất đá I-III

- Cấp đất đá IV-V

 

 

m3

m3

 

m3

m3

 

 

m3

m3

 

m3

m3

 

m3

m3

 

 

18.051

18.051

 

 

18.051

18.051

 

54.252

54.252

 

54.252

54.252

 

54.252

54.252

 

 

541.706

812.560

 

 

586.849

857.702

 

722.275

993.128

 

789.989

1.173.697

 

925.415

1.399.408

 

 

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu nhập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 14.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q ≤0,5m3/h: K = 1,1. Nếu Q >0,5 m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m…. Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V, VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá:

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/1m3

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

CA.03101

Đào giếng đứng

m3

387.704

1.920.682

2.220.918

 

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc:

- Chun bị dụng c vt liu, phương tin thí nghiệm, kho sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường nn khoan (khối lượng đào đp <5m3).

- Lp đt, tháo dỡ, bo dưỡng trang thiết b, vn chuyn nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy và lấy mẫu.

- H, nhổ ống chống.

- Mô tả địa cht công trình và địa cht thủy văn trong quá trình khoan.

- Lp hình trụ lỗ khoan.

- Lp và đánh du lỗ khoan, san lấp nn khoan.

- Kim tra cht lượng sản phm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cp đt đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô o.

- Hip khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

Đơn vị tính: đ/1m khoan

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

 

 

CB.01101

CB.01102

 

CB.01201

CB.01202

 

CB.01301

CB.01302

Khoan tay trên cạn

Độ sâu hố khoan đến 10m

- Cp đt đá I - III

- Cp đt đá IV - V

Độ sâu hố khoan đến 20m

- Cp đt đá I - III

- Cp đt đá IV - V

Độ sâu hố khoan đến >20m

- Cp đt đá I - III

- Cp đt đá IV - V

 

 

m

m

 

m

m

 

m

m

 

 

22.303

22.704

 

22.743

23.177

 

23.172

23.613

 

 

505.593

835.131

 

514.621

862.216

 

595.877

970.557

 

 

11.220

16.830

 

11.730

17.340

 

13.260

19.890

- Nếu khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Đường kính lỗ khoan >150mm đến ≤230mm

1,1

2

Khoan không chống ống

0,85

3

Chống ống >50% chiều dài lỗ khoan

1,1

4

Hip khoan 0,5m

0,9

5

Địa hình ly lội (khoan trên cạn) khó khăn trong công việc thi công

1,15

6

Khoan trên sông nước (không bao gồm chi phí cho phương tin nổi)

1,3

 

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chun bị dụng cụ, vt liu, phương tin, kho sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đp ≤5m3).

- Lp đt, tháo dỡ, bo hành, bo dưỡng y, thiết b, vn chuyn nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- H, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lp hình trụ lỗ khoan.

- Lp và đánh du lỗ khoan, san lấp nn khoan.

- Kim tra cht lượng sản phm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp đt đá theo Phụ lục số 10.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mt phẳng nm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Chiều dài hip khoan 0,5m.

- Địa hình nền khoan khô o.

- Chống ống ≤50% chiều dài lỗ khoan.

- Lỗ khoan ra bng nước lã.

- Bộ máy khoan tự hành.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước <9m.

 

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/1m khoan

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

 

CC.01101

CC.01102

CC.01103

CC.01104

CC.01105

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

- Cp đt đá I III

- Cp đt đá IV - VI

- Cp đt đá VII VIII

- Cp đt đá IX – X

- Cp đt đá XI - XII

 

m

m

m

m

m

 

40.634

63.129

105.017

96.162

135.927

 

643.276

866.730

1.191.754

1.124.041

1.548.377

 

180.399

405.898

676.497

620.122

958.370

 

CC.01201

CC.01202

CC.01203

CC.01204

CC.01205

 

CC.01301

CC.01302

CC.01303

CC.01304

CC.01305

 

CC.01401

CC.01402

CC.01403

CC.01404

CC.01405

 

CC.01501

CC.01502

CC.01503

CC.01504

CC.01505

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

Cp đt đá I - III

Cp đt đá IV – VI

Cp đt đá VII - VIII

Cp đt đá IX - X

Cp đt đá XI - XII

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

Cp đt đá I - III

Cp đt đá IV - VI

Cp đt đá VII VIII

Cp đt đá IX - X

Cp đt đá XI - XII

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

Cp đt đá I - III

Cp đt đá IV - VI

Cp đt đá VII - VIII

Cp đt đá IX - X

Cp đt đá XI - XII

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

Cp đt đá I - III

Cp đt đá IV - VI

Cp đt đá VII - VIII

Cp đt đá IX - X

Cp đt đá XI - XII

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

41.393

62.106

99.765

96.520

135.454

 

39.969

58.663

92.246

94.941

132.231

 

37.648

55.374

84.843

95.238

132.594

 

35.767

50.595

74.360

95.535

132.957

 

677.133

914.130

1.241.411

1.187.240

1.629.633

 

803.551

1.095.083

1.479.709

1.474.810

1.898.634

 

823.150

1.156.329

1.594.852

1.543.406

2.109.321

 

850.098

1.190.627

1.643.849

1.589.953

2.173.017

 

191.674

428.448

744.146

710.321

1.048.570

 

202.949

484.823

800.521

766.696

1.150.044

 

225.499

518.647

879.446

811.796

1.217.694

 

248.049

575.022

980.920

890.721

1.330.443

- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Khoan ngang

1,5

2

Khoan xiên

1,2

3

Đường kính lỗ khoan >160mm đến 250mm

1,1

4

Đường kính lỗ khoan >250mm

1,2

5

Khoan không ống chống

0,85

6

Chống ống >50% chiều dài lỗ khoan

1,05

7

Khoan không lấy mẫu

0,8

8

Địa hình ly lội khó khăn trong thi công

1,05

9

Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương

1,05

10

Hip khoan >0,5m

0,9

11

Lỗ khoan ra bng dung dịch sét

1,05

12

Khoan khô

1,15

13

Khoan vùng rng, núi, độ cao, địa hình phức tạp giao thông đi lại rt khó khăn (phải tháo rời thiết b)

1,15

14

Khoan bng máy khoan XJ 100 hoc loại tương tự

0,7

 

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước >50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m).

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CC.02101

CC.02102

CC.02103

CC.02104

CC.02105

 

CC.02201

CC.02202

CC.02203

CC.02204

CC.02205

 

CC.02301

CC.02302

CC.02303

CC.02304

CC.02305

 

CC.02401

CC.02402

CC.02403

CC.02404

CC.02405

 

CC.02501

CC.02502

CC.02503

CC.02504

CC.02505

Độ sâu hố khoan đến 30m

- Cấp đất đá I – III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

Độ sâu hố khoan đến 60m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

Độ sâu hố khoan đến 100m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

Độ sâu hố khoan đến 150m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

Độ sâu hố khoan đến 200m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

 

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

 

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

 

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

 

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

 

157.998

214.425

277.625

293.424

379.194

 

160.255

216.683

279.882

293.424

383.709

 

173.797

236.997

315.995

320.510

388.223

 

178.312

248.282

322.767

338.567

451.422

 

182.826

255.053

329.538

347.595

462.708

 

62.065

124.130

203.121

231.332

276.470

 

67.707

129.772

220.048

248.259

299.039

 

73.349

163.625

270.828

304.682

366.746

 

78.992

186.194

299.039

338.535

406.242

 

90.276

208.763

332.893

378.031

457.022

 

Chương IV

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chun bị dụng cụ, vt liệu, kho sát thực địa, lp phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lp đt, tháo dỡ, bo hành, bo dưỡng y, thiết bị, chỉ đo sn xut, vn chuyn nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- H, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lp hình trụ lỗ khoan.

- Lp và đánh du lỗ khoan.

- Kim tra cht lượng sản phm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp đt đá theo Phụ lục số 10.

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mt nước).

- Tốc độ nước chy đến 1 m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Chiều dài hip khoan 0,5m

- Lỗ khoan ra bng nước.

- Đơn g được xác định với điều kiện khi có phương tin nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đt thiên nhiên.

3. Nhng công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa cht thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tin nổi (lp ráp, thuê bao phương tin nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng…).

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CD.01101

CD.01102

CD.01103

CD.01104

CD.01105

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV – VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

 

m

m

m

m

m

 

44.297

67.155

109.340

101.101

140.932

 

970.557

1.311.381

1.792.145

1.699.604

2.302.252

 

214.224

484.823

800.521

744.146

1.138.769

 

CD.01201

CD.01202

CD.01203

CD.01204

CD.01205

 

CD.01301

CD.01302

CD.01303

CD.01304

CD.01305

 

CD.01401

CD.01402

CD.01403

CD.01404

CD.01405

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV – VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI – XII

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

- Cấp đất đá VII - VIII

- Cấp đất đá IX - X

- Cấp đất đá XI - XII

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

m

m

m

m

m

 

42.873

63.866

101.772

98.824

137.775

 

41.448

60.357

94.600

97.427

134.783

 

37.648

55.374

84.843

95.238

132.594

 

1.015.700

1.376.837

1.873.401

1.783.117

2.460.250

 

1.166.129

1.572.804

2.170.567

2.060.324

2.866.325

 

1.195.527

1.678.147

2.315.108

2.239.163

3.057.413

 

225.499

518.647

890.721

845.621

1.274.069

 

248.049

586.297

1.037.295

947.095

1.364.268

 

259.324

631.397

1.071.120

969.645

1.465.743

- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Khoan xiên

1,2

2

Đường kính lỗ khoan >160mm đến 250mm

1,1

3

Đường kính lỗ khoan >250mm

1,2

4

Khoan không lấy mẫu

0,8

5

Hiệp khoan >0,5m

0,9

6

Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét

1,05

7

Khoan khô

1,15

8

Tốc độ nước chảy >1m/s đến 2m/s

1,1

9

Tốc độ nước chảy >2m/s đến 3m/s

1,15

10

Tốc độ nước chảy >3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống

1,2

11

Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự

0,7

 

Chương V

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chun bị dụng cụ, vt liu, phương tin, kho sát thực địa, lập phương án khoan, làm nn khoan (khối lượng đào đp ≤5m3), vn chuyn nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lp đt, tháo dỡ, bo hành, bo dưỡng y, thiết b.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- H, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lp hình trụ lỗ khoan.

- Lp và đánh du lỗ khoan, san lấp nn khoan.

- Kim tra cht lượng sản phm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp đt đá: theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mt phẳng ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Địa hình nền khoan khô o.

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống ≤50% chiều sâu lỗ khoan.

3. Nhng công việc chưa tính vào đơn giá:

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp >5m3).

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 


CE.01101

CE.01102

 

CE.01201

CE.01202

 

CE.01301

CE.01302

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

Độ sâu từ 0 đến 10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV – V

Độ sâu từ 0 đến 20m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Độ sâu từ 0 đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

 

 


m

m

 

m

m

 

m

m

 

 


14.736

15.605

 

14.850

15.694

 

14.951

15.806

 

 


485.279

519.135

 

510.107

557.506

 

514.621

577.820

 

 


148.025

204.958

 

159.412

204.958

 

159.412

227.732

 

 


CE.02101

CE.02102

 

CE.02201

CE.02202

 

CE.02301

CE.02302

 

 


CE.03101

CE.03102

 

CE.03201

CE.03202

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

Độ sâu từ 0 đến 10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Độ sâu từ 0 đến 20m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

Độ sâu từ 0 đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

Độ sâu từ 0 đến 15m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV – V

Độ sâu từ 0 đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

 

 


m

m

 

m

m

 

m

m

 

 


m

m

 

m

m

 

 


12.436

13.305

 

12.553

13.397

 

12.651

13.506

 

 


12.436

13.305

 

12.871

13.726

 

 


478.507

514.621

 

492.050

550.735

 

501.078

564.278

 

 


417.565

446.908

 

424.337

460.450

 

 


125.252

170.799

 

136.639

182.185

 

159.412

216.345

 

 


91.093

118.420

 

91.093

136.639

- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Khoan xiên

1,2

2

Đường kính lỗ khoan >160mm

1,1

3

Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công

1,05

4

Khoan không lấy mẫu

0,8

5

Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương

1,05

Chương VI

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chun bị dụng cụ, vt liu, phương tin, kho sát thực địa, lập phương án khoan, vn chuyn nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lp đt, tháo dỡ, bo hành, bo dưỡng y, thiết b.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- H, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lp hình trụ lỗ khoan.

- Lp và đánh du lỗ khoan, san lấp nn khoan.

- Kim tra cht lượng sản phm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp đt đá: theo phụ lục số 9.

- Tốc độ nước chy đến 1m/s.

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.

- Với điu kiện phương tin nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng....).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đt thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mt phẳng ngang).

3. Nhng công việc chưa tính vào đơn giá:

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền...).

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 


CF.01101

CF.01102

 

CF.01201

CF.01202

 

CF.01301

CF.01302

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

Độ sâu đến 10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Độ sâu đến 20m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Độ sâu đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

 

 


m

m

 

m

m

 

m

m

 

 


16.443

17.543

 

16.561

17.623

 

16.871

17.818

 

 


708.733

801.274

 

729.047

830.616

 

749.361

835.131

 

 


182.185

239.118

 

182.185

250.505

 

204.958

284.664

 

 


CF.02101

CF.02102

 

CF.02201

CF.02202

 

CF.02301

CF.02302

 

 


CF.03101

CF.03102

 

CF.03201

CF.03202

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

Độ sâu đến 10m

- Cấp đất đá I – III

- Cấp đất đá IV – V

Độ sâu đến 20m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - VI

Độ sâu đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

Độ sâu đến 15m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

Độ sâu đến 30m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV - V

 

 


m

m

 

m

m

 

m

m

 

 


m

m

 

m

m

 

 


16.443

17.543

 

16.561

17.623

 

16.746

17.802

 

 


14.143

15.243

 

14.373

15.424

 

 


665.847

749.361

 

686.161

771.932

 

724.532

801.274

 

 


575.563

625.219

 

600.391

647.791

 

 


148.025

216.345

 

148.025

227.732

 

182.185

261.891

 

 


102.479

136.639

 

118.420

148.025

- Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Khoan xiên

1,2

2

Đường kính lỗ khoan >160mm

1,1

3

Khoan không lấy mẫu

0,8

4

Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s

1,1

5

Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s

1,15

6

Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống

1,2

 

Chương VII

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo Phụ lục 11.

- Hố khoan thẳng đứng.

- Địa hình nền khoan khô ráo.

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05.

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

 

CG.01101

CG.01102

 

CG.01201

CG.01202

 

 

CG.02101

CG.02102

 

CG.02201

CG.02202

Địa hình nền khoan khô ráo

Đường kính lỗ khoan đến 400mm

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV-V

Độ sâu khoan >10m

- Cấp đất đá I – III

- Cấp đất đá IV-V

Đường kính lỗ khoan đến 600mm

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV-V

Độ sâu khoan >10m

- Cấp đất đá I - III

- Cấp đất đá IV-V

 

 

 

m

m

 

m

m

 

 

m

m

 

m

m

 

 

 

7.678

10.824

 

7.678

10.824

 

 

7.678

10.824

 

7.678

10.824

 

 

 

478.507

722.275

 

510.107

783.217

 

 

516.878

803.531

 

548.478

862.216

 

 

 

345.217

517.826

 

379.739

569.608

 

 

397.000

586.869

 

431.521

638.651

 

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc.

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

Đơn vị tính: đ/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CH.01101

Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

m

81.036

203.140

 

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì chi phí nhân công nhân hệ số K = 1,1.

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ Ống thép D75mm: K = 1,3

+ Ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5.

 

Chương IX

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có).

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế.

- Đo góc phương vị.

- Đo nguyên tố quy tâm.

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1.

Đơn vị tính: đ/1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CK.01101

CK.01102

CK.01103

CK.01104

CK.01105

CK.01106

 

CK.01111

CK.01112

CK.01113

CK.01114

CK.01115

CK.01116

Tam giác hạng 4

Trường hợp không dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Trường hợp phải dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

 

278.627

278.627

278.627

278.627

278.627

278.627

 

308.787

308.787

308.787

308.787

308.787

308.787

 

 

10.240.373

12.102.259

14.895.088

17.908.404

23.959.533

31.652.062

 

11.264.410

13.312.485

16.384.597

19.699.244

26.355.486

34.817.268

 

 

178.174

217.200

265.175

324.413

379.757

439.695

 

178.174

217.200

265.175

324.413

379.757

439.695

 

 

CK.02101

CK.02102

CK.02103

CK.02104

CK.02105

CK.02106

 

CK.02111

CK.02112

CK.02113

CK.02114

CK.02115

CK.02116

 

 

CK.03101

CK.03102

CK.03103

CK.03104

CK.03105

CK.03106

 

CK.03111

CK.03112

CK.03113

CK.03114

CK.03115

CK.03116

Đường chuyền hạng 4

Trường hợp không dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Trường hợp phải dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Giải tích cấp 1

Trường hợp không dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Trường hợp phải dựng tiêu giá

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

 

215.646

215.646

215.646

215.646

215.646

215.646

 

245.806

245.806

245.806

245.806

245.806

245.806

 

 

145.037

145.037

145.037

145.037

145.037

145.037

 

160.987

160.987

160.987

160.987

160.987

160.987

 

 

7.981.611

9.424.573

11.636.788

13.964.145

18.618.860

24.669.990

 

8.779.772

10.367.030

12.800.466

15.360.560

20.480.746

27.136.988

 

 

4.803.130

5.660.832

6.690.074

8.062.397

10.721.273

14.258.164

 

5.043.287

5.943.873

7.024.578

8.465.517

11.257.336

14.971.072

 

 

167.580

196.408

219.574

279.610

339.998

425.206

 

167.580

196.408

219.574

279.610

339.998

425.206

 

 

49.208

57.634

73.209

90.002

122.522

148.138

 

49.208

57.634

73.209

90.002

122.522

148.138

 

CK.04101

CK.04102

CK.04103

CK.04104

CK.04105

CK.04106

 

CK.04201

CK.04202

CK.04203

CK.04204

CK.04205

CK.04206

 

CK.04301

CK.04302

CK.04303

CK.04304

CK.04305

CK.04306

Giải tích cấp 2

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường chuyền cấp 1

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường chuyền cấp 2

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

 

35.513

35.513

35.513

35.513

35.513

35.513

 

145.037

145.037

145.037

145.037

145.037

145.037

 

32.769

32.769

32.769

32.769

32.769

32.769

 

1.647.690

2.099.112

2.753.674

3.769.374

5.078.498

7.042.183

 

3.656.518

4.491.649

6.003.913

7.290.465

9.434.720

11.793.400

 

1.286.553

1.715.404

2.164.568

2.956.814

4.153.082

5.484.777

 

10.014

12.636

15.257

19.785

26.461

36.949

 

16.808

21.458

25.991

39.590

49.959

61.747

 

8.587

10.972

13.357

18.606

24.092

31.963

 

CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.

- Đo đạc, định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu thiết kế.

- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm: cắm mốc chỉ giới đường đỏ; chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng

- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng BTCT có kích thước là 15x15x80cm hoặc 10x10x70cm

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: cọc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CK.04401

CK.04402

CK.04403

CK.04404

CK.04405

CK.04406

Cắm mốc giới quy hoạch xây dựng

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

cọc

cọc

cọc

cọc

cọc

cọc

 

82.500

82.500

82.500

82.500

82.500

82.500

 

252.796

338.567

424.337

462.708

586.849

631.991

 

2.607

2.955

3.302

3.650

4.345

5.562

 

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1.Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2.

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính: đ/1km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CL.01101

CL.01102

CL.01103

CL.01104

CL.01105

 

CL.02101

CL.02102

CL.02103

CL.02104

CL.02105

 

CL.03101

CL.03102

CL.03103

CL.03104

CL.03105

Thủy chuẩn hạng III

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

Thủy chuẩn hạng IV

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

Thủy chuẩn kỹ thuật

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

 

km

km

km

km

km

 

km

km

km

km

km

 

km

km

km

km

km

 

18.093

18.093

18.093

18.093

18.093

 

9.844

9.844

9.844

9.844

9.844

 

2.245

2.245

3.073

3.073

3.073

 

1.349.752

1.607.062

2.144.255

3.001.956

4.288.509

 

1.286.553

1.478.407

1.929.829

2.573.105

3.688.118

 

620.705

771.932

963.786

1.329.438

2.250.339

 

4.842

4.842

5.810

9.199

14.525

 

3.389

4.067

4.842

7.746

12.588

 

2.421

2.905

3.873

5.810

7.746

 

Chương XI

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục số 3.

Đơn vị tính: đ/1ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CM.01101

CM.01102

CM.01103

CM.01104

CM.01105

 

CM.01201

CM.01202

CM.01203

CM.01204

CM.01205

CM.01206

 

 

CM.02101

CM.02102

CM.02103

CM.02104

CM.02105

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

 

 

ha

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

ha

ha

 

 

ha

ha

ha

ha

ha

 

 

64.630

64.630

73.287

73.287

81.943

 

64.630

64.630

73.287

73.287

81.943

81.943

 

 

21.614

21.614

25.419

25.419

29.225

 

 

4.175.654

5.638.261

7.606.461

10.292.422

14.366.505

 

3.972.514

5.349.351

7.245.323

9.795.857

13.632.944

19.208.006

 

 

1.478.407

1.986.257

2.679.190

3.602.348

5.037.870

 

 

34.411

46.791

63.064

69.420

93.855

 

32.295

43.596

58.805

65.162

88.634

124.168

 

 

12.163

23.549

33.046

46.524

64.471

 

 

CM.02201

CM.02202

CM.02203

CM.02204

CM.02205

CM.02206

 

 

CM.03101

CM.03102

CM.03103

CM.03104

CM.03105

CM.03106

 

CM.03111

CM.03112

CM.03113

CM.03114

CM.03115

CM.03116

 

CM.03201

CM.03202

CM.03203

CM.03204

CM.03205

CM.03206

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Đường đồng mức 1,0m

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

ha

ha

ha

ha

ha

ha

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

21.614

21.614

25.419

25.419

29.225

29.225

 

 

455.924

483.524

552.943

566.743

698.890

712.690

 

455.924

483.524

552.943

566.743

698.890

712.690

 

455.924

483.524

552.943

566.743

698.890

712.690

 

 

1.415.208

1.886.944

2.550.534

3.430.807

4.803.130

6.726.188

 

 

49.317.854

66.471.890

90.058.689

120.078.252

167.251.851

227.290.977

 

51.783.746

69.795.484

94.561.623

126.082.165

175.614.444

238.655.526

 

47.173.599

62.070.525

85.770.180

113.758.344

158.674.833

216.456.849

 

 

11.365

21.685

30.650

41.735

59.573

90.203

 

 

557.370

777.761

1.076.212

1.564.893

2.514.118

3.359.805

 

581.326

809.702

1.118.800

1.624.782

2.613.934

3.490.231

 

509.458

830.996

991.036

1.445.114

2.074.929

3.098.954

 

 

CM.04101

CM.04102

CM.04103

CM.04104

CM.04105

CM.04106

 

CM.04111

CM.04112

CM.04113

CM.04114

CM.04115

CM.04116

 

CM.04201

CM.04202

CM.04203

CM.04204

CM.04205

CM.04206

 

 

CM.05101

CM.05102

CM.05103

CM.05104

CM.05105

CM.05106

 

CM.05201

CM.05202

CM.05203

CM.05204

CM.05205

CM.05206

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 5,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

129.187

134.707

158.669

164.189

182.924

191.204

 

129.187

134.707

158.669

164.189

182.924

191.204

 

129.187

134.707

158.669

164.189

182.924

191.204

 

 

51.165

56.685

75.419

80.939

107.954

107.954

 

51.165

56.685

75.419

80.939

107.954

107.954

 

 

21.871.396

30.877.265

48.460.152

62.183.381

85.770.180

120.078.252

 

22.964.966

32.421.128

50.883.159

65.292.550

90.058.689

126.082.165

 

19.681.999

27.649.598

43.517.081

57.894.872

81.481.671

113.758.344

 

 

12.865.527

17.154.036

21.442.545

30.019.563

40.627.980

55.750.617

 

12.188.394

15.009.782

20.359.132

27.875.309

42.885.090

53.606.363

 

 

246.986

318.510

438.973

652.996

957.309

1.381.971

 

257.633

331.818

456.274

678.283

993.243

1.435.206

 

225.692

291.892

404.370

602.423

885.442

1.275.501

 

 

132.613

167.358

190.184

282.219

425.345

641.365

 

120.901

151.388

174.214

258.263

388.080

588.130

 

 

CM.06101

CM.06102

CM.06103

CM.06104

CM.06105

CM.06106

 

CM.06201

CM.06202

CM.06203

CM.06204

CM.06205

CM.06206

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 5,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

28.776

28.776

40.193

40.193

49.894

49.894

 

28.776

28.776

39.147

39.147

49.894

49.894

 

 

4.920.500

6.003.913

8.148.167

11.150.123

15.438.632

21.442.545

 

4.649.647

5.703.717

7.719.316

10.495.562

14.580.931

20.359.132

 

 

60.525

70.099

79.710

116.626

164.634

249.624

 

55.201

63.445

73.056

106.778

151.325

228.330

 

SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Thành phần công việc:

a. Số hóa bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lí lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...). Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu: Chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quy định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh: Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN - 72 sang hệ VN - 2000:

+ Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyn tọa độ c điểm dùng chuyn đổi đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bn đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dn biên tp.

+ Nắn chuyển theo c điểm chuyn đổi. Nn nh theo cơ sở toán học đã chuyn đổi.

+ Biên tập: Biên tập lại nội dung bn đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong ngoài khung, nội dung tại phn ghép giữac mảnh).

- S hóa nội dung bn đồ: S hóa c yếu tố nội dung bn đồ làm sạch dữ liu theo c lớp đối tượng. Kim tra trên máy c bước số hóa nội dung bn đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bn đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bn đồ (biên tập để lưu dưới dng bn đồ số): Định nghĩa đối tượng, gn thuộc tính, tạo topology, tô màu nn, biên tp ký hiệu, cgiải. Trình bày khung tiếp biên.

- In bn đồ trên giấy (in phun: 1 bn làm lam biên tp, 1 bn để kiểm tra 1 bn để giao nộp).

- Ghi bn đồ trên máy vi tính và quyn lí lch.

- Ghi bn đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu tn đĩa CD.

- Giao nộp sn phm: Hoàn thin thành qu. Phục vụ KTNT, giao nộp sn phm.

b. Chuyển ĐH số dạng véctor th VN - 72 sang VN - 2000:

- Chun bị: Lựa chọn, tính chuyn tọa độ c điểm dùng chuyn đổi đưa c điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bn đồ mới. Chun bị liu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dn biên tp.

- Nn chuyn: Nn 7 tệp tin thành phn của mảnh bn đồ sang VN - 2000. Ghép c tờ bn đồ (khung cũ) cắt ghép theo khung trong của tờ bn đồ mới.

- Biên tập bn đồ theo tờ bn đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bng chp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tnh, tên huyn, góc khung, ghi c tên c đơn vị hành chính, ghi chú c mảnh cạnh, ghi chú c đon đường đi tới...).

- Kim tra lại quá trình chuyn đổi, rà soát mức độ đy đủ c yếu tố nội dung bn đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên...).

- In bn đồ: (in phun).

- Ghi bn đồ trên máy tính và quyn lí lch.

- Ghi bn đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

- Giao nộp sn phm: Hoàn thin sản phm, nghiệm thu và giao nộp sn phm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục v chế in và chế bản điện tử):

- Lp bng hướng dn biên tp: Tiếp nhn tài liu, làm lam kỹ thuật, lập bng hướng dn biên tp.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nht thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông...), biên tập c yếu tố nội dung theo quy định thể hiện bn đồ trên giấy. Kim tra bn đồ trên giấy.

- In phun (1 bn làm lam biên tp, 1 bn để kiểm tra).

- Xử lý ra tệp in (tp để gửi được ra máy in phim mapseter..., theo c khuôn dng chun: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lch bn đồ trên máy vi tính quyn lch. Kim tra tệp in sửa chữa.

- Ghi bn đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh)

- Hin, tráng phim.

- Sửa chữa phim.

- Hoàn thin sản phm, nghiệm thu, giao nộp sn phm.

d. Phân loại khó khăn:

- Loại 1: Vùng đồng bng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ ri rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thc phủ chủ yếu là lúa, màu tp trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

- Loại 2: Vùng đồng bng, vùng chuyn tiếp đồng bng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đu, gián cách trên 0,3mm. Thc phủ gồm nhiều loại thực vt xen lẫn (lúa, màu, y ăn qu, vườn ươm, rng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

- Loại 3: Vùng đồng bng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ dọc suối, thung lũng). Sông ngòi loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngon nghèo, vụn vt, cắt x nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, giãn c dưới 0,3mm. Thực phù đơn giản, chủ yếu là rừng già.

- Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vt lạch thủy triều. Vùng đồng bng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi c nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CM.07101

CM.07102

CM.07103

CM.07104

 

CM.07201

CM.07202

CM.07203

CM.07204

 

 

CM.07301

CM.07302

CM.07303

CM.07304

 

 

CM.07401

CM.07402

CM.07403

CM.07404

 

CM.07501

CM.07502

CM.07503

CM.07504

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Đường đồng mức 0,5m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Đường đồng mức 1,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Đường đồng mức 1,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Đường đồng mức 1,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Đường đồng mức 2,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

 

 

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

 

 

ha

ha

ha

ha

 

 

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

 

 

1.354

1.354

1.354

1.354

 

1.354

1.354

1.354

1.354

 

 

373

373

373

373

 

 

118

118

118

118

 

118

118

118

118

 

 

1.624.098

1.678.235

1.840.644

2.030.123

 

1.569.961

1.732.371

1.948.918

2.111.327

 

 

270.683

378.956

433.093

541.366

 

 

108.273

135.342

162.410

189.478

 

67.671

81.205

94.739

108.273

 

 

35.300

35.370

35.441

35.511

 

35.230

35.300

35.370

35.441

 

 

9.183

9.218

9.246

9.289

 

 

4.455

4.462

4.469

4.480

 

4.452

4.459

4.466

4.477

 

 

CM.07601

CM.07602

CM.07603

CM.07604

 

CM.07701

CM.07702

CM.07703

CM.07704

 

 

CM.07801

CM.07802

CM.07803

CM.07804

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Đường đồng mức 1,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Đường đồng mức 5,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

Bản đồ tỷ lệ 1/10.000

Đường đồng mức 5,0m

- Loại khó khăn I

- Loại khó khăn II

- Loại khó khăn III

- Loại khó khăn IV

 

 

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

 

 

10ha

10ha

10ha

10ha

 

 

30

30

30

30

 

30

30

30

30

 

 

78

78

78

78

 

 

32.482

37.896

43.309

48.723

 

24.361

27.068

32.482

37.896

 

 

162.410

189.478

216.546

243.615

 

 

633

640

647

654

 

631

638

643

652

 

 

271

285

299

313

 

Chương XII

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Nhn nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chun bị dụng cụ, vt tư trang thiết b.

- Công tác khống chế đo v: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyn kinh vĩ, đường chuyn toàn đạc, thủy chun đo v.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bn v, lên tọa độ điểm đo v, đo vẽ chi tiết bn đồ bng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bn đồ gc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, nghiệp, can in, đánh y, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp địa hình: Theo phụ lục số 4.

3. Nhng công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/1ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CN.01101

CN.01102

CN.01103

CN.01104

CN.01105

 

CN.01201

CN.01202

CN.01203

CN.01204

CN.01205

CN.01206

Bản đồ tỷ lệ 1/200

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

ha

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

ha

ha

 

 

56.540

56.540

64.820

64.820

73.100

 

56.540

56.540

64.820

64.820

73.100

73.100

 

 

5.417.064

7.313.036

9.886.142

13.384.662

18.666.300

 

5.168.782

6.967.699

9.412.149

12.730.100

17.774.741

24.936.551

 

 

25.230

35.121

47.376

51.827

72.637

 

24.178

32.589

44.981

50.575

68.911

96.657

 

 

CN.02101

CN.02102

CN.02103

CN.02104

CN.02105

 

CN.02201

CN.02202

CN.02203

CN.02204

CN.02205

CN.02206

 

 

CN.03101

CN.03102

CN.03103

CN.03104

CN.03105

CN.03106

 

CN.03201

CN.03202

CN.03203

CN.03204

CN.03205

CN.03206

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Đường đồng mức 0,5m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

ha

ha

ha

ha

ha

 

ha

ha

ha

ha

ha

ha

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

20.674

20.674

24.314

24.314

27.954

 

20.674

20.674

24.314

24.314

27.954

27.954

 

 

294.924

322.524

391.943

405.743

537.890

551.690

 

294.924

322.524

391.943

405.743

537.890

551.690

 

 

1.895.972

2.595.677

3.475.949

4.672.218

6.538.848

 

1.821.488

2.437.679

3.295.381

4.446.507

6.229.624

8.735.016

 

 

64.101.924

86.402.171

117.076.296

156.192.012

217.585.404

295.455.699

 

61.393.392

80.804.538

111.501.234

147.614.994

206.299.854

281.461.617

 

 

8.828

17.361

24.614

33.558

47.722

 

8.296

16.083

23.017

31.163

44.262

67.018

 

 

401.056

565.912

790.825

1.157.528

1.848.898

2.481.320

 

366.453

521.195

729.604

1.072.352

1.541.466

2.297.659

 

 

CN.04101

CN.04102

CN.04103

CN.04104

CN.04105

CN.04106

 

CN.04201

CN.04202

CN.04203

CN.04204

CN.04205

CN.04206

 

 

CN.05101

CN.05102

CN.05103

CN.05104

CN.05105

CN.05106

 

CN.05201

CN.05202

CN.05203

CN.05204

CN.05205

CN.05206

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Đường đồng mức 1,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Bản đồ tỷ lệ 1/5000

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 5,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

129.187

134.707

158.669

164.189

182.924

191.204

 

129.187

134.707

158.669

164.189

182.924

191.204

 

 

51.165

56.685

75.419

80.939

107.954

107.954

 

51.165

56.685

75.419

80.939

107.954

107.954

 

 

28.213.875

40.176.558

62.747.658

79.450.272

111.501.234

156.192.012

 

26.859.609

37.919.448

59.587.704

75.161.763

105.858.459

147.614.994

 

 

16.702.614

22.300.247

27.875.309

39.048.003

53.042.085

72.453.231

 

15.867.483

19.512.716

26.408.187

36.226.616

50.107.842

69.676.986

 

 

177.767

231.109

330.819

480.057

710.831

1.022.460

 

162.861

212.477

298.974

444.656

660.524

947.626

 

 

95.153

120.960

138.016

204.557

308.853

465.961

 

87.700

110.845

126.837

187.788

283.566

428.697

 

 

CN.06101

CN.06102

CN.06103

CN.06104

CN.06105

CN.06106

 

CN.06201

CN.06202

CN.06203

CN.06204

CN.06205

CN.06206

Bản đồ tỷ lệ 1/10000

Đường đồng mức 2,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

Đường đồng mức 5,0m

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

 

 

28.776

28.776

40.193

40.193

49.894

49.894

 

28.776

28.776

39.147

39.147

49.894

49.894

 

 

6.342.479

7.809.601

10.585.846

14.490.646

20.065.708

27.875.309

 

6.026.484

7.403.321

10.630.988

13.768.371

19.050.008

26.475.900

 

 

43.487

50.551

58.006

84.933

119.731

180.913

 

39.760

46.292

53.215

78.012

109.882

164.943

 

Chương XIII

ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp c tài liu địa hình.

- Đi thực địa, kho sát tổng hợp. Lp đề cương kỹ thuật.

- Chun bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết b.

- Tìm điểm xut phát, xác định tuyến c điểm chi tiết, c điểm ngot, c điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khong cách, xác định độ cao, tọa độ c điểm ngot, c điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trc đồ dọc tuyến công trình.

- Kim tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bn v.

- Lp báo o kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.

2. Điu kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Đơn g đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có c lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phi tính thêm.

- Trong đơn gchưa tính chi phí cắm đim tim công trình trên tuyến.

- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá.

- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

Đơn vị tính: đ/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CO.01101

CO.01102

CO.01103

CO.01104

CO.01105

CO.01106

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 

100m

100m

100m

100m

100m

100m

 

19.826

22.411

28.377

30.962

36.927

39.512

 

383.709

498.821

647.791

841.902

1.083.413

1.421.979

 

2.402

3.261

4.324

5.904

8.269

11.531

- Khi đo vẽ mặt cắt khác với điu kiện trên thì chi phí nhân công và máy nhân với hệ số sau:

STT

ĐIỀU KIỆN

HỆ SỐ K

1

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ

0,75

2

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ 2 bờ kênh trên cạn)

1,35

3

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu nối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen…)

1,2

 

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liu địa hình.

- Đi thực địa kho sát thực địa. Lp đề cương kỹ thuật.

- Chun bị máy, thiết bị vt tư, kim nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xut phát, định vị trí mt ct.

- Đóng cc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai đầu mt ct, các điểm chi tiết thuộc mt ct.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trc đồ ngang.

- Kim tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bn v.

- Lp báo o kỹ thuật, can v, giao nộp tài liệu.

2. Điu kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Đơn g đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phi tính thêm.

- Trong đơn gchưa tính công phát cây, nếu có phi tính thêm.

3. Các hệ số áp dụng:

- Nếu phi chôn mốc tông ở hai đầu mt ct tmỗi mt ct được tính thêm:

+ Vt liệu:

* Mốc tông đúc sẵn: 2 i.

* Xi măng: 10 kg.

* Vt liệu khác: 5 %

+ Nhân công: Cp bc thợ bình quân: 4/7: 3 công.

- Đo mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc hai đu mặt cắt, không chôn mốc bê tông) chi phí nhân công máy trong đơn giá được nhân với hệ số k = 0,7.

Đơn vị tính: đ/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 


CO.01201

CO.01202

CO.01203

CO.01204

CO.01205

CO.01206

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

- Cấp địa hình VI

 


100m

100m

100m

100m

100m

100m

 


26.800

30.885

34.970

39.055

43.140

47.225

 


498.821

647.791

841.902

1.094.698

1.444.550

1.850.830

 


4.828

6.734

8.958

12.134

17.407

25.158

 

ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liu địa hình.

- Đi thực địa kho sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.

- Chun bị máy móc, dụng cụ, vt tư, kim nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết b.

- Tìm điểm xut phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khong cách ở trên bờ, đóng cc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lũng sông, suối, kênh).

- Kim tra, nghiệm thu tính toán bn v.

- Lp báo o kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn g đo mặt cắt dọc dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở ở c khu vực. Trường hợp chưa có phi tính thêm.

- Trong đơn g chưa tính phn chi phí c phương tin như tàu, thuyn... chi phí này lập dự toán riêng.

Đơn vị tính: đ/100m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 


CO.01301

CO.01302

CO.01303

CO.01304

CO.01305

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước

- Cấp địa hình I

- Cấp địa hình II

- Cấp địa hình III

- Cấp địa hình IV

- Cấp địa hình V

 


100m

100m

100m

100m

100m

 


20.226

22.811

28.777

31.362

37.327

 


541.706

704.218

916.387

1.196.268

1.546.120

 


3.603

4.943

6.486

9.517

12.593

 

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phn công việc sau:

Căng dây trên bờ, chèo thuyn đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoc chèo thuyn thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điu kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn g đo vẽ mặt cắt ngang dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong đơn g chưa tính phn chi phí c phương tin nổi như tàu, thuyn... chi phí này lập dự toán riêng.

3. Các hệ số áp dụng:

- Nếu phi chôn mốc tông ở hai đầu mt ct được tính thêm:

+ Vt liệu:

* Mốc tông đúc sẵn: 2 mốc.

* Xi măng: 10 kg.

* Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: đ/100m

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

 


CO.01401

CO.01402

CO.01403

CO.01404

CO.01405

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở dưới nước

- Cp địa hình I

- Cp địa hình II

- Cp địa hình III

- Cp địa hình IV

- Cp địa hình V

 


100m

100m

100m

100m

100m

 


22.715

22.715

30.885

30.885

39.055

 


749.361

972.814

1.263.982

1.640.919

2.144.255

 


7.624

11.004

15.629

19.390

28.627

 

CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc:

- Nhn nhiệm vụ, kho sát hiện trường.

- Chun bị dụng cụ, vt tư, trang thiết b.

- Đo khống chế cao độ (dn cao độ giữac mốc chun).

- Dn cao độ từ mốc chun vào c điểm trên công trình.

- Đo dn dài từ vị trí mãng tới các điểm dựng mia.

- Bình sai, đánh g độ chính xác, lưới chống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liu đo lún, làm báo o tổng kết.

- Kim nghiệm máy c dụng cụ đo, bo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.

- Kim tra cht lượng sản phm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điu kiện áp dụng:

- Cp địa hình: Phụ lục số 7.

- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng III của Nhà nước với đa hình cp 3.

- Mốc chun cao độ, tọa độ N nước đã có ở khu vực đo (phm vi 300m).

3. Nhng công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác dn mốc cao độ, tọa độ N nước từ ngoài khu vực đo (phm vi đo >300m).

Đơn vị tính: đ/chu kỳ đo

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

 

CO.02101

CO.02102

CO.02103

CO.02104

CO.02105

CO.02106

Cấp đo lún hạng 3 với địa hình cấp 3

- Số điểm đo của 1 chu kỳ (n)

n ≤10

n >10 ÷ n ≤15

n >15 ÷ n ≤20

n >20 ÷ n ≤25

n >25 ÷ n ≤30

n >30 ÷ n ≤35

 

 

chu kỳ

chu kỳ

chu kỳ

chu kỳ

chu kỳ

chu kỳ

 

 

45.497

52.586

60.114

67.202

74.731

81.819

 

 

2.708.532

4.062.798

5.642.775

7.222.752

9.028.440

10.608.417

 

 

29.269

36.588

43.907

51.227

58.546

65.865

4. Bảng hệ số áp dụng khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3

- Bng hệ số cp địa hình:

Cấp địa hình

1

2

3

4

5

Hệ số

0,8

0,9

1,0

1,1

1,2

- Bảng hệ số cấp hạng đo lún:

Cấp hàng đo lún

III

II

I

Đặc biệt

Hệ số

1,0

1,1

1,2

1,3

- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì chi phí nhân công máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo.

Chương XIV

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÕNG

Thành phần công việc:

Giao nhn mẫu yêu cầu thí nghiệm. Chun bị y, vt tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm c chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bo dưỡng máy, thiết b. Kim tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU LÝ HÓA

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CP.01101

CP.01102

CP.01103

CP.01104

Xác định các chỉ tiêu lý hóa của:

- Mẫu nước toàn phần

- Mẫu nước ăn mòn bê tông

- Mẫu nước triết

- Mẫu nước vi trùng

 

mẫu

mẫu

mẫu

mẫu

 

33.611

22.886

26.400

24.635

 

1.128.555

789.989

902.844

846.416

 

261.033

182.723

208.826

195.775

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.02101

Xác định các chỉ tiêu hóa học của mẫu đá

mẫu

46.431

2.031.399

94.379

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG (CẮT, NÉN BẰNG PHƯƠNG PHÁP 1 TRỤC)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu.

+ Thí nghiệm.

+ Thu thập, chỉnh lí số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.03101



CP.03102

Xác định chỉ tiêu cơ lí của mẫu đất nguyên dạng (cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)

Xác định 9 chỉ tiêu thông thường cơ lý của mẫu đất

mẫu



mẫu

17.861



17.861

1.421.979



782.089

271.238



149.181

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG (BẰNG PHƯƠNG PHÁP 3 TRỤC)

Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên.

+ Lắp vào máy để bão hòa nước.

+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/ 1viên.

+ Thu thập, chỉnh lí số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1mẫu

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

CP.03201


CP.03202


CP.03203


CP.03204

Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết không thoát nước (CU)

Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết thoát nước (CD)

Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không cố kết không thoát nước (UU)

Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết không hạn chế nở hông

mẫu


mẫu


mẫu


mẫu

57.934

57.934

57.934

57.934

4.062.798

8.125.596

2.031.399

1.421.979

4.596.972

9.193.944

2.298.486

1.608.940

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA MẪU ĐẤT KHÔNG NGUYÊN DẠNG

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.03301


CP.03302

Xác định chỉ tiêu cơ lí của mẫu đất không nguyên dạng

Xác định 7 chỉ tiêu cơ lí của mẫu đất không nguyên dạng

mẫu

 
mẫu

14.087


14.087

1.715.404


514.621

190.735


57.221

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN

Thành phần công việc:

- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư.

- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lí của đất (7 chỉ tiêu).

- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió.

- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24 -28giờ).

- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu.

- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm.

- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm.

- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (g) và độ ẩm (W) của đất.

- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.03401

Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn

mẫu

24.101

1.828.259

229.895

CP.03402

Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn bằng cối cải tiến (modify)

mẫu

24.101

2.193.911

275.874

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/1mu

hiệu

Danh mục đơn g

Đơn vị

Vt liệu

Nhân công

Máy

CP.04101

Xác định các chỉ tiêu cơ lí của mẫu đá

mẫu

9.209

1.512.264

315.259

 

THÍ NGHIỆM MẪU CÁT - SỎI - VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.05101

Thí nghiệm mẫu cát - sỏi - VLXD

mẫu

6.170

1.512.264

83.479

 

THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN

Thành phần công việc:

- Nhn mẫu khối lớn (120 kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chun bị máy, thiết b, vt tư.

- Mở mu, mô t, lấy đt và làm các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chia mu thí nghiệm thành 4 viên.

- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:

+ Xay đt, trộn đất, ủ đất.

+ Đm vào cối theo dung trọng yêu cầu.

+ Ngâm bão hòa nước từ 3÷7 ngày.

+ Tiến hành cắt theo yêu cầu.

+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm.

Sau đã tiếp tục thí nghiệm lặp li như trên cho c dao mẫu còn lại.

- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ.

- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy thiết b.

- Nghiệm thu và bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.06101

Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn

mẫu

136.292

4.062.798

611.959

 

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ (LÁT MỎNG THẠCH HỌC)

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.07101

Thí nghiệm xác định thành phần vật chất và cấu trúc của đá (lát mỏng thạch học)

mẫu

4.554

406.025

14.155

 

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG

Thành phần công việc:

- Chun bị dụng cụ, vt tư hóa cht phục vụ thí nghiệm.

- Chun bị mu vt liệu đưa vào thí nghiệm: cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh.

- Tiến hành thí nghiệm (bng phương pháp Charpenter - Volhard): Sy mẫu trong tủ sy 24 giờ, chiết mẫu 72 giờ, lọc ly dung dịch để lấy c muối tan, phân tích xác định hàm lượng CL.

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.08101

Thí nghiệm phân tích mẫu clo - trong nguyên liệu làm xi măng

mẫu

19.095

676.708

261.083

 

THÍ NGHIỆM CBR (XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NÉN LÚN CALIFONIA)

Thành phần công việc:

- Nhn mẫu, c yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chun bị máy, thiết b, vt tư.

- Mở mu đt, phơi đất, làm c thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vt lí của đt.

- Làm tơi đt, xác định độ ẩm ban đu của mẫu.

- Chia mu đt làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4 - 8 giờ).

- Tiến hành đm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng độ m.

- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan h: Dung trọng độ m.

- Xác định dung trọng lớn nht và độ m tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.

- Từ kết quả thí nghiệm đm cht, chế bị mu theo yêu cầu của thiết kế.

- Đúc 6 cối cho 1 mu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trng thái khô và bão hòa.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liu tính toán kết qu, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.

- Nghiệm thu, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/1mu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CP.09101

Thí nghiệm CBR (xác định chỉ tiêu nén lún California)

mẫu

38.929

4.739.931

291.338

 

Chương XV

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm. Tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lí kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu và bàn giao.

 

XUYÊN TĨNH

Đơn vị tính: đ/1m xuyên

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CQ.01101

Xuyên tĩnh

m

685

270.853

74.320

 

XUYÊN ĐỘNG

Đơn vị tính: đ/1m xuyên

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CQ.01201

Xuyên động

m

1.210

180.569

24.852

 

CẮT QUAY BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đ/1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

CQ.02101

Cắt quay bằng máy

điểm

338

451.422

50.187

Ghi chú: Đơn giá chưa tính chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan).

 

THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)

Đơn vị tính: đ/1lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CQ.03101

CQ.03102

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

- Đất đá cấp I -III

- Đất đá cấp IV-VI

 

lần

lần

 

8.740

5.980

 

248.282

406.280

 

8.034

12.051

Ghi chú: Đơn giá chưa bao giờ gồm chi phí khoan tạo lỗ.

 

NÉN NGANG TRONG THÀNH LỖ KHOAN

Đơn vị tính: đ/1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

CQ.04101