Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 741/QĐ-UBND năm 2010 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 741/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày ban hành: 29/03/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 741/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 29 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

- Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Lào Cai (phụ lục 1 đính kèm). 

- Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ, Chính phủ, Quốc hội thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai (phụ lục 2 đính kèm).

Điều 2. Giao các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có liên quan:

- Dự thảo văn bản thực thi ngay phương án đơn giản hóa những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (phụ lục 1 đính kèm) được thông qua tại Điều 1 Quyết định này theo hướng một văn bản sửa nhiều văn bản đối với những thủ tục hành chính cần phải hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung được quy định trong các văn bản của UBND tỉnh. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2010.

- Thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương sau khi có quyết định thông qua của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Tổ CTCT CCTTHC của TTg;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

PHỤ LỤC SỐ 1

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

A

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung (09 TTHC)

1

1. Thủ tục CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng) - Mã số: hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101109

1.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC Cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ và TTHC từ 15-300 tỷ thành TTHC “Cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án dưới 300 tỷ. không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng”

Lý do: Gộp điều 4 và điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai thành một điều: Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Do nội dung hồ sơ như nhau và mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng như hiện nay là rất ít. Nên quy định chung đối với các dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng.

1.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Kiến nghị sửa đổi điều 4, điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai - Quyết định ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2

2. Thủ tục CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101130

2.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ và TTHC từ 15-300 tỷ thành TTHC dưới 300 tỷ.

Lý do: Gộp điều 4 và điều 55 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai thành một điều: Các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Do nội dung hồ sơ như nhau. mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng như hiện nay là rất ít. Nên quy định chung đối với các dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng.

2.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Kiến nghị sửa đổi điều 4, điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai - Quyết định ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

3

3. Thủ tục CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA- 101137

3.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a) Gộp TTHC các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ và TTHC từ 15-300 tỷ thành TTHC dưới 300 tỷ. TTHC để giảm bớt số lượng TTHC (nội dung và trình tự thực hiện vẫn giữ nguyên).

Lý do: Gộp điều 4 và điều 55 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai thành một điều: “Cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án dưới 300 tỷ. không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng”.

Do nội dung hồ sơ như nhau. mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng như hiện nay là rất ít. Nên quy định chung đối với các dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng.

3.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Kiến nghị sửa đổi điều 4, điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai - Quyết định ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

4

4. Thủ tục CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện - Dự án đầu tư có liên quan đến xây dựng) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHCT-LCA- 101143

4.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a) Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ và TTHC từ 15-300 tỷ thành TTHC dưới 300 tỷ. Gộp điều 4 và điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai thành một điều: “Cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án dưới 300 tỷ. không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, Dự án đầu tư không liên quan đến xây dựng”.

Lý do: Do nội dung hồ sơ như nhau và mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng như hiện nay là rất ít. Nên quy định chung đối với các dự án đầu tư dưới 300 triệu đồng

4.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Kiến nghị sửa đổi điều 4, điều 5 Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai Quyết định ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

5

5. Thủ tục THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101246

5.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a) Nội dung sửa đổi, bổ sung: Bổ sung thêm nội dung kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, lập báo cáo KT-KT, dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì Kế hoạch đấu thầu tư vấn bao gồm hai giai đoạn:- Kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, lập báo cáo KT-KT, dự án đầu tư xây dựng công trình và thẩm định nhiệm vụ thiết kế. Gộp nội dung THẨM ĐỊNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ này với TTHC.- Kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn thiết kế - dự toán xây dựng công trình (đối với dự án đầu tư có yêu cầu thiết kế 2, 3 bước): Giữ nguyên là 01 TTHC. Tên mới của TTHC là: Thẩm định nhiệm vụ thiết kế và kế hoạch đấu thầu gói thầu tư vấn khảo sát, lập báo cáo KT-KT, dự án đầu tư xây dựng công trình

Lý do: Do 02 TTHC kế tiếp nhau, có thể thực hiện đồng thời để có thể rút ngắn thời gian thực hiện, chủ đầu tư chỉ phải trình 01 lần (cũng như đối với công trình có TMĐT < 500 triệu thì phê duyệt đồng thời báo cáo KT-KT và kế hoạch đấu thầu xây dựng công trình).

5.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quy định tại điều 19 Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

6

6. Thủ tục XIN CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (trường hợp vượt tổng mức đầu tư và thay đổi quy mô đầu tư xây dựng)

- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA- 101281

6.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Gộp TTHC “Xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư” với TTHC “Xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung báo cáo KT-KT” thành một TTHC.

Lý do: Do nội dung như nhau.

6.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quy định tại điều 19 Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

7

7. Thủ tục XIN CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (trường hợp vượt tổng mức đầu tư và thay đổi quy mô đầu tư xây dựng)

- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHCT-LCA-101305

7.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC “Xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư” với TTHC “Xin chủ trương điều chỉnh, bổ sung báo cáo KT-KT” thành một TTHC.

Lý do: Do nội dung như nhau

7.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quy định tại điều 19 Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

8

8. Thủ tục THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (trường hợp vượt tổng mức đầu tư và thay đổi quy mô đầu tư xây dựng)

- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHCT-LCA- 101286

8.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC thẩm định điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư với TTHC thẩm định điều chỉnh, bổ sung báo cáo KT-KT xây dựng công trình thành một TTHC.

Lý do: Do nội dung như nhau

8.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

9

9. Thủ tục THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (trường hợp vượt tổng mức đầu tư và thay đổi quy mô đầu tư xây dựng)

- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101312

9.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Gộp TTHC thẩm định điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư với TTHC thẩm định điều chỉnh, bổ sung báo cáo KT-KT xây dựng công trình thành một TTHC

Lý do: Do nội dung như nhau

9.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Thủ tục hành chính cần phải hủy bỏ/bãi bỏ (04)

10

10. Thủ tục THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GÓI THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ - DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101259

10.1. Nội dung đơn giản hóa

a). Nội dung kiến nghị: Quy định tại khoản 4 điều 25 Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh “Chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo Luật Xây dựng, các Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành”

b) Lý do thay thế:

Lý do: Do người quyết định đầu tư có thể ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu (quy định tại điều 71 Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ). Như vậy có thể ủy quyền cho Chủ đầu tư tự thực hiện TTHC này. Bãi bỏ toàn bộ thủ tục này

10.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ) khoản 4 điều 25 Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

11

11. Thủ tục THẨM ĐỊNH KINH PHÍ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101220

11.1. Nội dung đơn giản hóa (hủy bỏ/bãi bỏ)

a). Nội dung sửa đổi, bổ sung: Thẩm định kinh phí chuẩn bị đầu tư cùng với thẩm định dự án đầu tư.Tên TTHC “Thẩm định dự án đầu tư ”. Gộp TTHC thẩm định dự án đầu tư với TTHC thẩm định kinh phí chuẩn bị đầu tư thành một TTHC.

Lý do: Do kinh phí chuẩn bị đầu tư là một nội dung nhỏ trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư

11.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ)

Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai

12

12. Thủ tục XIN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (đối với dự án chưa có trong quy hoạch) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

12.1. Nội dung đơn giản hóa (hủy bỏ/bãi bỏ)

a). Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ TTHC này.

Lý do: TTHC này không được quy định tại Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/ NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

1.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ) Quyết định số 35/2008/ QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai

13

13. Thủ tục Phê duyệt phương án bán, giá chào bán, chi phí bán cổ phần nhà nước tại công ty cổ phần - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-101075

13.1. Nội dung đơn giản hóa (hủy bỏ/bãi bỏ)

a). Nội dung bãi bỏ: Bỏ thủ tục Phê duyệt phương án bán, giá chào bán, chi phí bán cổ phần nhà nước tại công ty cổ phần

Lý do: Theo quy định tại điểm d, Khoản 5.1, Mục 5, Bước 1 - Phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Thông tư số146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007của Bộ Tài chính

Vì phương án bán, giá chào bán, chi phí bán cổ phần nhà nước tại công ty cổ phần đã nằm trong Phương án chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

13.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ) Quyết định số 2308/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai

II

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ

Thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung(03)

1

1. Thủ tục Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký Hội thảo giới thiệu thuốc - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-074578-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa

a). Căn cứ pháp lý giải quyết TTHC đã được thay thế.

Lý do: Thời điểm thống kê giai đoạn 1, TTHC tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký hội thảo, giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế quy định tại Điều 40, chương IV “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người” ban hành kèm theo quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002 của Bộ Y tế. Hiện nay Bộ Y tế đã có Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/09/2009 của Bộ Y tế Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc (thay thế Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người”).

1.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Y tế tỉnh Lào Cai

2

2 Thủ tục Cấp thẻ người giới thiệu thuốc - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-074588-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Căn cứ pháp lý giải quyết TTHC đã được thay thế.

Lý do: Thời điểm thống kê giai đoạn 1, TTHC Cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” quy định tại Điều 39, chương IV “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người” ban hành kèm theo quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002 của Bộ Y tế Hiện nay Bộ Y tế đã có Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/09/2009 của Bộ Y tế Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc (thay thế Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người”).

2.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Y tế tỉnh Lào Cai sửa đổi căn cứ pháp lý giải quyết TTHC “Cấp thẻ người giới thiệu thuốc”

3

3. Thủ tục Xác nhận thuốc xuất, nhập khẩu phi mậu dịch (theo quy định tại khoản 2, mục III, Thông tư số 09/2002/TT-BYT ngày 02/7/2002 của Bộ Y tế).- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-074588-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa (sửa đổi, bổ sung)

a). Căn cứ pháp lý giải quyết TTHC đã được thay thế.

Lý do: Căn cứ pháp lý của TTHC này Khoản 2, mục III, Thông tư số 09/2002/TT-BYT ngày 02/7/2002 của Bộ Y tế. đã được thay thế bằng Thông tư số 01/2007/TT-BYT ngày 17/02/2007 “Hướng dẫn việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch”.

3.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải sửa đổi bổ sung) Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Y tế tỉnh Lào Cai sửa đổi căn cứ pháp lý giải quyết TTHC “Xác nhận thuốc xuất, nhập khẩu phi mậu dịch (theo quy định tại khoản 2, mục III, Thông tư số 09/2002/TT-BYT ngày 02/7/2002 của Bộ Y tế).

Thủ tục hành chính cần bãi bỏ (01)

4

4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, YHCT tư nhân - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC T-LCA-073212-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa (hủy bỏ/bãi bỏ)

a). Nội dung bãi bỏ/hủy bỏ: TTHC này bao gồm 17 TTHC cho các trường hợp cụ thể. Không thể hiện đầy đủ nội dung yêu cầu của 1 TTHC.

Lý do: Căn cứ vào quy định tại Nghị định của Chính phủ số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/9/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề y. dược tư nhân; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 hướng dẫn về hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân; Nội dung TTHC “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, YHCT tư nhân” được công bố tại Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Y tế tỉnh Lào Cai chưa đúng văn bản QPPL.

4.2. Kiến nghị thực thi (những văn bản cần phải hủy bỏ/bãi bỏ) Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại sở Y tế tỉnh Lào Cai. Bãi bỏ TTHC Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, YHCT tư nhân” Sở Y tế tỉnh Lào Cai thống kê bổ sung các TTHC Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, YHCT tư nhân theo các trường hợp cụ thể được quy định tại Nghị định của Chính phủ số 103/2003/NĐ-CP ngày 12/9/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh hành nghề y. dược tư nhân; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế Số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 hướng dẫn về hành nghề y, y dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân;

III

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (06 TTHC)

1

1. Đăng ký lần đầu, đăng ký lại nội quy lao động - Mã số: T-LCA-150810

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ bớt số lượng hồ sơ của thủ tục Đăng ký lần đầu, đăng ký lại nội quy lao động.

Lý do:

Việc yêu cầu tổ chức phải nộp 03 bộ hồ sơ là không cần thiết và gây lãng phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính. Vì trên thực tế việc thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu, đăng ký lại nội quy lao động, cơ quan thực hiện thủ tục hành chỉnh chỉ cần 01 bộ.

1.2. Kiến nghị thực thi:

Bỏ bớt số lượng hồ sơ của thủ tục hành chính số 05, mục I, phần II tại Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2

2. Đăng ký, đăng ký lại thang Bảng lương - Mã số: T-LCA-150824

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ bớt số lượng hồ sơ của thủ tục Đăng ký, đăng ký lại thang Bảng lương.

Lý do:

Việc yêu cầu tổ chức phải nộp 03 bộ hồ sơ là không cần thiết và gây lãng phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính. Vì trên thực tế việc thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu, đăng ký lại nội quy lao động, cơ quan thực hiện thủ tục hành chỉnh chỉ cần 01 bộ.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Bỏ bớt số lượng hồ sơ của thủ tục hành chính số 06, mục I, phần II tại Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3

3. Thủ tục giải quyết chế độ Bảo hiểm thất nghiệp một lần - Mã số: T-LCA-..........:

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của thủ tục giải quyết chế độ Bảo hiểm thất nghiệp một lần.

Lý do:

Theo quy định tại điểm 1, điều 1 Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp quy định: “Thay cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện” bằng cụm từ “Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội”.

Vì vậy, việc quy định cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện là không hợp lý.

3.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của Thủ tục hành chính số 01, mục I, phần II tại Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4

4. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề - Mã số: T-LCA-140239

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề

Lý do:

Theo quy định tại điểm 1, điều 1 Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp quy định: “Thay cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện” bằng cụm từ “Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội”.

Vì vậy, việc quy định cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện là không hợp lý.

4.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của Thủ tục hành chính số 01, mục I, phần II tại Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

5

5. Thủ tục đăng ký hưởng Bảo hiểm thất nghiệp có kỳ hạn (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng tùy theo thời gian đã đóng Bảo hiểm xã hội) - Mã số: T-LCA-140249

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của Thủ tục đăng ký hưởng Bảo hiểm thất nghiệp có kỳ hạn (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng tùy theo thời gian đã đóng Bảo hiểm xã hội)

Lý do:

Theo quy định tại điểm 1, điều 1 Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp quy định: “Thay cụm từ “Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện” bằng cụm từ “Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội”.

Vì vậy, việc quy định cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện là không hợp lý.

5.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại cách thức thực hiện và cơ quan phối hợp của Thủ tục hành chính số 01, mục I, phần II tại Quyết định số 3019/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

6

6. Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo - Mã số: T-LCA-154012

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ:

Chỉ nên yêu cầu cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính của sổ hộ khẩu. Khi nộp hồ sơ, người đến làm thủ tục chỉ cần mang theo bản gốc để đối chiếu.

Lý do:

Việc yêu cầu cung cấp bản sao chứng nhận sao y bản chính sổ hộ khẩu là không cần thiết, vì để xác thực bản sao thì cán bộ của cơ quan hành chính chỉ cần kiểm tra, đối chiếu bản gốc với bản sao là đủ. Trong khi đó, nếu đặt ra yêu cầu này sẽ làm cho cá nhân phải mất thời gian và chi phí thực hiện thêm thủ tục chứng thực bằng cấp chuyên môn.

b) Về cơ quan thực hiện TTHC:

Phân cấp chứng nhận hộ nghèo cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo phải xuất trình giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lý do:

Ngày 3/8/2009 liên bộ Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - TBXH ban hành Thông tư liên tịch số 18/2009/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về việc sửa đổi bổ sung khoản 4 mục I, phần II Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT/BGD ĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập như sau: Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo phải xuất trình giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo mẫu đơn kể từ ngày 29/9/2009. Như vậy Thủ tục hành chính này do thẩm quyền của UBND cấp xã thực hiện từ khi Thông tư có hiệu lực thi hành.

6.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ và cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính số 1 phần III tại Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai công bố bộ Thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Lao động - TBXH tỉnh Lào Cai.

Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ (04 TTHC)

7

7. Tiếp nhận hồ sơ, ra thông báo công nhận nâng lương cho người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước - Mã số: T-LCA-150892

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thủ tục hành chính: Tiếp nhận hồ sơ, ra thông báo công nhận nâng lương cho người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước

Lý do:

Theo quy định tại điểm f khoản 1 mục VI Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động - TBXH quy định để nâng lương cho lao động, Doanh nghiệp phải thành lập Hội đồng để tổ chức nâng bậc lương theo kế hoạch, có đại diện ban chấp hành công đoàn.

Khoản 2 mục VII Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH quy định: … Các cơ quan chức năng có trách nhiệm: Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính, chế độ đối với người lao động trong các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý.

Về cơ bản, việc tiếp nhận hồ sơ và thông báo việc công nhận việc nâng lương cho người lao động trong các doanh nghiệp nhà nước của Sở Lao động thương binh và xã hội không làm thay đổi, ảnh hưởng đến nội dung và giá trị của quyết định nâng lương. Vì vậy, việc đặt ra Thủ tục hành chính này mang tính hình thức, không cần thiết và gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân.

7.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ Thủ tục hành chính số 07, mục I, phần II Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

8

8. Thẩm định, đăng ký định mức lao động đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh lào cai (do địa phương quản lý) - Mã số: T-LCA-153536

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thủ tục: Thẩm định, đăng ký định mức lao động đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh lào cai (do địa phương quản lý)

Lý do:

Việc xây dựng định mức lao động hợp lý giúp doanh nghiệp giảm được các hao phí, lãng phí trong quá trình sản xuất dẫn đến giảm được các chi phí không cần thiết để sản xuất sản phẩm từ đó hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Vì vậy, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều chủ động xây dựng định mức lao động của đơn vị.

8.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ Thủ tục hành chính số 17, mục I, phần II Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

9

9. Đăng ký định mức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước - Mã số: T-LCA-153542

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thủ tục hành chính “Đăng ký định mức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước”

Lý do:

Theo quy định tại điểm d khoản 2 mục IV Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động - TBXH quy định: “Doanh nghiệp báo cáo hội đồng quản trị hoặc cơ quan chủ sở hữu các mức lao động mới được áp dụng để theo dõi”. Như vậy không hình thành thủ tục hành chính, để hình thành một thủ tục hành chính phải bắt đầu từ trình tự, cách thức thực hiện và cuối cùng là kết quả thực hiện của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nhưng ở thủ tục này không quy định kết quả của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, vì vậy cần Bãi bỏ thủ tục này.

9.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ Thủ tục hành chính số 18, mục I, phần II Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

10

10. Điều tra và lập biên bản điều tra tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người - Mã số: T-LCA-153599

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ thủ tục hành chính số 23, mục I, phần II tại Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai.

Lý do:

Việc điều tra và lập biên bản tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người không phải là đối tượng thống kê của đề án cải cách thủ tục hành chính. Khi tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng như Viện Kiểm sát, Công an cùng phối hợp tiến hành điều tra, lập biên bản và đưa ra kết luận cối cùng. Vì vậy, Thủ tục hành chính này thuộc lĩnh vực điều tra.

10.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ thủ tục hành chính số 23, mục I, phần II tại Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai.

IV

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (24 TTHC)

1

1. Gia hạn sử dụng đất cho tổ chức - Mã số: T-LCA-073163

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi phần trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất cho tổ chức.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Ngày 01/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Theo đó, việc gia hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh lại cho phù hợp. Vì vậy, việc thay đổi trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất là cần thiết và hợp lý.

1.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi phần trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục số 4 phần I lĩnh vực đất đai tại quyết định số 2307/QĐUBND ngày 30/7/2009 về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

2

2. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất - Mã số: T-LCA-073180

21.1 Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi phần trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được điều chỉnh lại cho phù hợp. Vì vậy, việc thay đổi trình tự, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là cần thiết và hợp lý.

2.1. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi phần trình tự, thủ tục số 22 phần I lĩnh vực đất đai tại Quyết định số 2307/QĐUBND ngày 30/7/2009 về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

3

3. Tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - Mã số: T-LCA-134806

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi phần trình tự, cách thức thực hiện của thủ tục hành chính: Tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được điều chỉnh lại cho phù hợp. Vì vậy, việc thay đổi trình tự, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là cần thiết và hợp lý.

3.2. Kiến nghị thực thi:

Ban hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

4

4. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản - Mã số: T-LCA-074037

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện xuống còn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là không phù hợp với quy định của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản cũng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí thực hiện

Sửa lại phần thu lệ phí của thủ tục hành chính.

Lý do: Sửa lại phần lệ phí cho hợp lý và phù hợp với quy định tại thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

4.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 01, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường

5

5. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản - Mã số: T-LCA-073933

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện xuống còn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là không phù hợp với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép cũng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Sửa lại phần thu lệ phí của TTHC.

Lý do: Sửa lại phần lệ phí cho hợp lý và phù hợp với quy định tại thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

5.2. Kiến nghị đơn giản hóa:

Sửa phần thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC 02, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

6

6. Cấp giấy phép chế biến khoáng sản - Mã số: T-LCA-074005

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện xuống còn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là không phù hợp với quy định tại Khoản 2, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép cũng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

c) Về phí, lệ phí:

Sửa lại phần thu lệ phí của TTHC.

Lý do: Sửa lại phần lệ phí cho hợp lý và phù hợp với quy định tại thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

6.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần thời gian thực hiện quy định tại TTHC số 6, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

7

7. Chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản - Mã số: T-LCA-073495

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện xuống còn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là không phù hợp với quy định tại Khoản 2, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép cũng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Sửa lại phần thu lệ phí của TTHC.

Lý do: Sửa lại phần lệ phí cho hợp lý và phù hợp với quy định tại thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

b. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 09, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

8

8. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản - Mã số: T-LCA-136206

8.1. Nội dung đơn giản hoá:

Sửa lại phần thu lệ phí của TTHC.

Lý do: Việc thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như trên là không hợp lý vì quy mô, diện tích thăm do của từng dự án là khác nhau. Việc TTHC quy định như vậy là không phù hợp với quy định tại Thông tư số 184/2009/TT-BTc ngày 15/9/2009.

8.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần phí, lệ phí quy định tại TTHC số 1, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

9

9. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản - Mã số: T-LCA-135056

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại phần thu lệ phí của TTHC.

Lý do:

Việc thu lệ phí như trên là không hợp lý vì quy mô, diện tích thăm do của từng dự án là khác nhau. Việc TTHC quy định như vậy là không phù hợp với quy định tại Thông tư số 184/2009/TT-BTc ngày 15/9/2009.

9.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần lệ phí quy định tại TTHC số 2, Mục II lĩnh vực tài nguyên Khoáng sản, Phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

10

10. Gia hạn giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại - Mã số: T-LCA-134851

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

Rút ngắn thời gian giải quyết TTHC.

Lý do: Việc quy định thời gian giải quyết TTHC 61 ngày là quá dài, gây tốn kém về chi phí, thời gian... của tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC. Có thể rút ngắn thời gian giải quyết TTHC xuống còn 49 ngày làm việc, nhằm hạn chế về chi phí, thời gian của tổ chức, cá nhân và nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ thực hiện TTCH; đồng thời phù hợp với thời gian quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.

10.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa phần thời gian giải quyết của TTHC số 04, Mục III, Phần II lĩnh vực Bảo vệ Môi trường tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

11

11. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP - Mã số: T-LCA-072429

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK).

Lý do:

- Thứ nhất: Ngày 09/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi;

- Thứ hai: Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thay thế một phần nội dung của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Trong đó, mẫu đơn số 04a/Đk đã được thay thế bằng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN.

Vì vậy, mẫu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) không cần thiết.

11.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) của TTHC số 10, Mục I, lĩnh vực đất đai quy định tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN)

12

12. Cấp GCN cho tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất - Mã số: T-LCA-134779

12.1. Nội dung đơn giản hóa;

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK).

Lý do:

- Thứ nhất: Ngày 09/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi;

- Thứ hai: Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thay thế một phần nội dung của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Trong đó, mẫu đơn số 04a/Đk đã được thay thế bằng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN.

Vì vậy, mẫu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) không cần thiết.

12.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) của TTHC số 04, Mục I, lĩnh vực đất đai quy định tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN)

13

13. Cấp GCN quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận tặng cho quyền sử dụng đất - Mã số: T-LCA-134770

13.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK).

Lý do:

- Thứ nhất: Ngày 09/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi;

- Thứ hai: Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thay thế một phần nội dung của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Trong đó, mẫu đơn số 04a/Đk đã được thay thế bằng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN.

Vì vậy, mẫu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) không cần thiết.

13.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) của TTHC số 03, Mục I, lĩnh vực đất đai quy định tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN)

14

14. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất - Mã số: T-LCA-072476

14.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK).

Lý do:

- Thứ nhất: Ngày 09/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi;

- Thứ hai: Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thay thế một phần nội dung của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Trong đó, mẫu đơn số 04a/Đk đã được thay thế bằng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN.

Vì vậy, mẫu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) không cần thiết.

14.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) của TTHC số 11, Mục I, lĩnh vực đất đai quy định tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN)

15

15. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với tổ chức - Mã số: T-LCA-072857

15.1. Nội dung đơn giản hóa

Sửa lại thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục hành chính.

Lý do: Đề nghị sửa đổi TTHC này cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về “Cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

15.2. Kiến nghị thực thi

- Ban hành quy định về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 05, mục I, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 về việc công bố Bộ TTHC áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

16

16. Đăng ký xóa đăng ký cho thuê lại QSD đất (trừ trường hợp đất trong khu công nghiệp) - Mã số: T-LCA-073253

16.1 Nội dung đơn giản hóa

Sửa lại nội dung của TTHC:

Sau khi hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực; bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong thời gian không quá 15 ngày làm việc không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 20 ngày làm việc; trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì thời gian được tăng thêm không quá 05 ngày làm việc; trường hợp chưa có giấy chứng nhận mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai, các điều 8,9 và 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá 35 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp theo quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu.

Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

Lý do: Đề nghị sửa đổi nội dung của TTHC này cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về “Cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

16.2. Kiến nghị thực thi

- Ban hành quy định về việc “Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất“;

- Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 06, mục I, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 về việc công bố Bộ TTHC áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

17

17. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản - Mã số: T-LCA-073965

17.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC xuống 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là quá dài, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTCH, đồng thời trái với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản củng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

17.2. Kiến nghị thực thi.

Sửa lại thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 03, mục II, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ_UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:

18

18. Cấp giấy phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản - Mã số: T-LCA-074083

18.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC xuống 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là quá dài, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTCH, đồng thời trái với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản củng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

18.2. Kiến nghị thực thi

Sửa lại thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 04, mục II, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ_UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

19

19. Gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản - Mã số: T-LCA-073948

19.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC xuống 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là quá dài, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTCH, đồng thời trái với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản củng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

19.2. Kiến nghị thực thi

Sửa lại thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 07, mục II, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ_UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

20

20. Tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản - Mã số: T-LCA-074060

20.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC xuống 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là quá dài, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTCH, đồng thời trái với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản củng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

20.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 07, mục II, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ_UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

21

21. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản - Mã số: T-LCA-135037

21.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện TTHC xuống 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Lý do: Việc TTHC quy định thời gian là 45 ngày là quá dài, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTCH, đồng thời trái với quy định tại Khoản 3, Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). Trong thực tế, việc tác nghiệp để thẩm định và cấp giấy phép khai thác khoáng sản củng chỉ mất tối đa không quá 30 ngày làm việc.

b) Về phí, lệ phí:

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

21.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thời gian thực hiện và phí, lệ phí của TTHC số 07, mục II, phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

22

22. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản - Mã số: T-LCA-136190

22.1. Nội dung đơn giản hóa

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

22.2. Kiến nghị thực thi.

Sửa lại phần lệ phí của TTHC số 03, mục II, phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

23

23. Tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản - Mã số: T-LCA-136245

23.1. Nội dung đơn giản hóa

Quy định lại lệ phí cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Lý do: TTHC đã công bố phí, lệ phí trái với quy định tại Thông tư số 184/ 2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính.

23.2. Kiến nghị thực thi.

Sửa lại phần lệ phí của TTHC số 04, mục II, phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

24

24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị LLVT nhân dân sử dụng đất vào mục đích AN, quốc phòng - Mã số: T-LCA-072399

24.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK).

Lý do:

- Thứ nhất: Ngày 09/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi;

- Thứ hai: Ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thay thế một phần nội dung của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 v/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Trong đó, mẫu đơn số 04a/Đk đã được thay thế bằng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN.

Vì vậy, mẫu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) không cần thiết.

24.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu số 04a/ĐK) của TTHC số 09, Mục I, lĩnh vực đất đai quy định tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung TTHC được áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 01/ĐK-GCN)

Thủ tục hành chính thay thế (07 TTHC)

25

25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất - Mã số: T-LCA-072278

25.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất và thay thế bằng 04 Thủ tục hành chính sau:

1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở và các công trình xây dựng.

2. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất đã được điều chỉnh lại cho phù hợp và được chia ra từng trường hợp. Vì vậy, việc hủy thủ tục Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất là cần thiết và hợp lý.

25.2. Kiến nghị thực thi

- Sửa đổi Điều 28 Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai quy định về “Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất” cho phù hợp với Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

- Hủy Thủ tục hành chính số 08, mục I, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

26

26. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Mã số: T-LCA-072495

26.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ Thủ tục hành chính cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thay thế bằng 02 Thủ tục hành chính sau:

1. Thủ tục cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do mất.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cần thiết và hợp lý.

26.2. Kiến nghị thực thi

Hủy Thủ tục hành chính số 13, mục I, Phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

27

27. Giao đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng - Mã số: T-LCA-073150

27.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính này và thay thế bằng Thủ tục hành chính “Trình tự, thủ tục xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư”.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tiếp đoa ngày 01/102009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục hành chính này là cần thiết và hợp lý.

27.2. Kiến nghị thực thi.

- Ban hành quy định thay thế Điều 17 Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 quy định về: “Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng”.

- Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 3 phần I Lĩnh vực đất đai Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

28

28. Giao đất, cho thuê đất chưa giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài - Mã số: T-LCA-072977

28.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính này và thay thế bằng Thủ tục hành chính “Trình tự, thủ tục xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư”.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tiếp đó ngày 01/102009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục hành chính này là cần thiết và hợp lý.

28.2. Kiến nghị thực thi

- Ban hành quy định thay thế Điều 16 Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 quy định về: “Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được GPMB đối với cơ sở tôn giáo, tổ chức, người VN định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài”

- Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 2 phần I Lĩnh vực đất đai Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

29

29. Giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài - Mã số: T-LCA-072942

29.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính này và thay thế bằng Thủ tục hành chính “Trình tự, thủ tục xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư”.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tiếp đó ngày 01/102009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục hành chính này là cần thiết và hợp lý.

29.2. Kiến nghị thực thi

- Ban hành quy định thay thế điều 15 quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định trình tự, thủ thục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 1 phần I Lĩnh vực đất đai Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

30

30. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - Mã số: T-LCA-107565

30.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính này và thay thế bằng các Thủ tục hành chính sau:

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất.

Lý do: Để thống nhất giữa quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tiếp đó đến ngày 21/10/2009 Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở va tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là cần thiết và hợp lý.

30.2. Kiến nghị thực thi

- Ban hành quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 21 phần I Lĩnh vực đất đai Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

31

31. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính - Mã số: T-LCA-072606

31.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ Thủ tục hành chính này và thay thế bằng Thủ tục hành chính sau:

Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế về quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp hạng nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây.

Lý do: Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu và tình hình phát triển của xã hội về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tiếp đó đến ngày 21/10/2009 Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở va tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, việc hủy thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính là cần thiết và hợp lý.

31.2. Kiến nghị thực thi

- Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 14, mục I, phần II tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 về việc công bố Bộ TTHC áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

- Ban hành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đăng ký biến động về đất đai.

Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ (05 TTHC)

32

32. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê - Mã số: T-LCA-134760

32.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê.

Lý do: Nội dung, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có trong Thủ tục hành chính “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.

32.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 01, phần II tại Quyết định số 2961/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

33

33. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Mã số: T-LCA-072455

33.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Lý do: Nội dung cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có trong Thủ tục hành chính “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.

33.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 12 phần I lĩnh vực đất đai tại Quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

34

34. Xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ - Mã số: T-LCA-107576

34.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Lý do: Đây là Thủ tục hành chính giữa các cơ quan quản lý nhà nước với nhau. Khi một tổ chức xin giao đất, thuê đất ở một tỉnh khác để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh thì Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đó sẽ có công văn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh mà đơn vị đã được thuê đất để có ý kiến về việc chấp hành pháp luật đất đai. Vì vậy đây không phải Thủ tục hành chính giữa cơ quan Nhà nước và người dân.

34.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 29 phần I lĩnh vực đất đai quyết định số 2307/QĐUBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

35

35. Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất - Mã số: T-LCA-107580

35.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Lý do: Đây là nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước. Khi làm thủ tục giao đất, thuê đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho một tổ chức thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện công tác này.

35.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ Thủ tục hành chính số 30 phần I lĩnh vực đất đai quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

36

36. Đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ - Mã số: T-LCA-072725

36.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ

Lý do: Hoạt động đo đạc bản đồ có thể ảnh hưởng tới bí mật an ninh quốc gia, bí mật kinh tế. bí mật quân sự. Tất cả các danh mục, nội dung trong lĩnh vực đo đạc bản đồ đều phải cấp giấy phép và các tổ chức muốn hoạt động đo đạc bản đồ đều phải có giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ chứ không phải đăng ký hoạt động đo đạc bản đồ.

36.2. Kiến nghị thực thi

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 2 phần V lĩnh vực đo đạc bản đồ tại quyết định số 2307/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

V

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (21 TTHC)

1

1. Cấp giấy phép vận tải quốc tế Việt -Trung - Mã số: T-LCA-139748

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ 02 thành phần hồ sơ sau:

- Văn bản chấp thuận cho phép tham gia vận tải đường bộ quốc tế Việt - Trung.

- Giấy CNĐKKD của DN.

Lý do: Việc Thủ tục hành chính bổ sung thêm 02 thành phần hồ sơ là không hợp lý, gây phiền hà và tốn kém cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính. Đồng thời trái với quy định tại khoản 1,2 mục III T 258/1998/TT-BGTVT .

1.2. Kiến nghị thực thi:

Bỏ 02 thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 03, mục II, Phần II tại Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bổ sung Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

2

2. Cấp phù hiệu xe hợp đồng - Mã số: T-LCA-099943

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại thành phần hồ sơ bao gồm:

- Giấy Sửa khai thác vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng (theo mẫu).

- Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản photocopy công chứng hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu)

- Danh sách ô tô khai thác vận tải khách theo hợp đồng.

- Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ô tô khách hoặc hợp đồng thuê xe của những xe trong danh sách (bản photo).

- Bản photocopy “Sổ chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”của những xe trong danh sách.

- Các hợp đồng theo mẫu do Pháp luật quy định, phù hiệu hợp đồng đã hết hạn (đối với xét cấp tiếp).

- Trường hợp những xe đã đăng ký khai thác tuyến cố định, nếu có nhu cầu cần vận chuyển theo hợp đồng thì doanh nghiệp gửi giấy “ Giấy Sửa khai thác vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng“ (theo mẫu).

Lý do: Căn cứ khoản 1 điều 15 quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ Giao thông vận tải có quy định thành phần hồ sơ:

Doanh nghiệp có nhu cầu khai thác vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng thì lập danh sách ô tô đưa vào khai thác vận tải khách theo hợp đồng gửi Sở Giao thông vận tải kèm theo:

- Giấy Sửa khai thác vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng theo mẫu số quy định tại phụ lục 21.

- Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp trong đó có loại hình đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng (bản photocopy công chứng hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu)

- Bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ô tô khách hoặc hợp đồng thuê xe của những xe trong danh sách;

- Bản photocopy “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”của những xe ô tô trong danh sách.

- Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp trong đó có loại hình đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng (bản photocopy công chứng hoặc bản photocopy có bản chính để đối chiếu)

- Bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu xe ô tô khách hoặc hợp đồng thuê xe của những xe trong danh sách;

- Bản photocopy “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”của những xe ô tô trong danh sách.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa hồ sơ đã được công bố tại khoản 1 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

3

3. Cấp Giấy phép xe tập lái - Mã số: T-LCA-081451

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về yêu cầu, điều kiện:

Thủ tục đã được UBND tỉnh công bố còn thiếu Sửa điều kiện, mà yêu cầu, điều kiện này đã được quy định tại khoản 12 điều 5 thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009.

Lý do: Cần phải bổ sung vì: Các yêu cầu, điều kiện này đã được quy định trong Văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải) là rất cần thiết cho việc cấp Giấy phép cho xe tập lái.

3.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào Thủ tục hành chính số 01, mục V, phần II Quyết định của UBND tỉnh về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

4

4. Cấp Giấy di chuyển quản lý Giấy phép lái xe CGĐB đi nơi khác - Mã số: T-LCA-139851

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Rút ngắn thời gian thực hiện Thủ tục hành chính còn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Rút ngắn thời gian thực hiện Thủ tục hành chính xuống để giảm thiểu thời gian của công dân xin di chuyển Quản lý Giấy phép lái xe đi nơi khác thì phải nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa, sau đó bộ phận một cửa mới chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn, nên bắt buộc phải có thời gian ít nhất là 01 ngày làm việc mới có thể hoàn tất được thủ tục để trả cho công dân.

4.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thời gian thực hiện của Thủ tục hành chính số 02, mục V, Phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải về việc công bố bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

5

5. Cấp lại Giấy phép lái xe: Trường hợp người bị thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn), nếu có nhu cầu, được dự học lại luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại Giấy phép lái xe. - Mã số: T-LCA-140116

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về thành phần hồ sơ:

- Chỉ nên Sửa cung cấp bản sao (photocopy) không cần có chứng thực sao y bản chính của Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu. Khi nộp hồ sơ, người đến làm thủ tục chỉ cần mang theo bản gốc để đối chiếu.

- Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính cho phù hợp với quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Lý do: Việc Sửa cung cấp bản sao chứng nhận sao y bản chính Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu là không cần thiết, vì để xác thực bản sao thì cán bộ của cơ quan hành chính chỉ cần kiểm tra, đối chiếu bản gốc với bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu là đủ. Trong khi đó, nếu đặt ra Sửa này sẽ làm cho cá nhân phải mất thời gian và chi phí thực hiện thêm thủ tục chứng thực bằng cấp chuyên môn.

5.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 11, phần II Quyết định số 3017/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố thay thế Thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

6

6. Đổi Giấy phép lái xe đối với Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài - Mã số: T-LCA-140152

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung thêm 01 bộ hồ sơ của thủ tục Đổi Giấy phép lái xe đối với Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

Lý do: Tại khoản 4 điều 45 thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 đã quy định về số lượng hồ sơ là 02 bộ đối với đổi Giấy phép lái xe cho người nước ngoài cư trú dài hạn ở Việt Nam, nhưng tại quyết định số 3017/QĐ-UBND của UBND tỉnh đã công bố mới chỉ là 01 bộ, còn thiếu 01 bộ.

6.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi phần số lượng hồ sơ của Thủ tục hành chính số 15, phần II Quyết định số 3017/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố thay thế thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

7

7. Chuyển đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng - Mã số: T-LCA-097517

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

Rút ngắn thời gian thực hiện của Thủ tục hành chính đã công bố quy định thời gian giải quyết 20 ngày là quá dài.

Lý do: Vì khi chuyển đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, trên cơ sở là các hồ sơ đã được các bộ ngành khác ngoài ngành GTVT hoặc hồ sơ do nước ngoài cấp đã được dịch ra tiếng Việt, cơ quan quản lý chỉ cần tra cứu, đối chiếu với các quy định hiện hành, nếu hợp lệ thì tiến hành in bằng, CCCM, trình lãnh đạo ký, đóng dấu, ép platic. Thời gian quy định 5 ngày là phù hợp.

7.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thời gian thực hiện của Thủ tục hành chính số 20 lĩnh vực Quản lý người lái trong Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

8

8. Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn - Mã số: T-LCA-097520

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

Rút ngắn thời gian giải quyết của Thủ tục hành chính số 21 lĩnh vực Quản lý người lái trong Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Vì khi cấp lại, trên cơ sở hồ sơ lưu chữ, cơ quan quản lý chỉ cần tra cứu lại, nếu hợp lệ thì tiến hành in bằng, Chứng chỉ chuyên môn, trình lãnh đạo ký, đóng dấu, ép platic. Thời gian quy định 5 ngày là phù hợp.

8.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thời hạn giải quyết của Thủ tục hành chính số 21 lĩnh vực Quản lý người lái trong Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

9

9. Đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu (Đối với phương tiện chưa khai thác) - Mã số: T-LCA-096054

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại tên gọi của thủ tục hành chính cho phù hợp với quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Lý do: Do lỗi trong quá trình soạn thảo, dẫn đến tên thủ tục hành chính chưa chính xác. Vì vậy, cần sửa lại tên gọi Cho đúng với khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

9.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại tên Thủ tục hành chính số 01, mục III, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

10

10. Chấp thuận mở bến thủy nội địa - Mã số: T-LCA-097522

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Thành phần hồ sơ:

Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 11 lĩnh vực Đường thủy nội địa.

Lý do: Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính không đúng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Cụ thể là: Thành phần hồ sơ Thủ tục hành chính ghi: “Đơn Sửa cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (theo mẫu)” là sai.

b) Về yêu cầu, điều kiện:

Sửa lại Yêu cầu, điều kiện thực hiện của thủ tục hành chính số 11 lĩnh vực Đường thủy nội địa.

Lý do: Yêu cầu, điều kiện thực hiện nêu trong thủ tục hành chính chưa phù hợp với điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa, bến hành khách quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

c) Sửa lại tên mẫu đơn của thủ tục hành chính số 11 lĩnh vực Đường thủy nội.

Lý do: Tên mẫu đơn của thủ tục hành chính chưa đúng với tên mẫu đơn quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

10.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện và tên mẫu đơn, tờ khai của Thủ tục hành chính số 11, mục III, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

11

11. Cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đối với bến hàng hóa, bến hành khách - Mã số: T-LCA-097525

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại yêu cầu, điều kiện thực hiện của Thủ tục hành chính số 11 lĩnh vực Đường thủy nội địa.

Lý do: Yêu cầu, điều kiện thực hiện nêu trong thủ tục hành chính chưa phù hợp với điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hóa, bến hành khách quy định tại Điều 4 (trừ điểm g) Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

11.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại Yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính số 12, mục III, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

12

12. Chấp thuận mở bến khách ngang sông - Mã số: T-LCA-097531

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện và Thủ tục hành chính.

Lý do: Thủ tục hành chính còn thiếu yêu cầu, điều kiện thực hiện theo khoản 1 điều 5 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

12.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào Thủ tục hành chính số 13, mục III, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

13

13. Cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông - Mã số: T-LCA-097533

13.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Bãi bỏ điều kiện 5 đã nêu trong nội dung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

- Bổ sung ghi chú để làm rõ yêu cầu.

Lý do: Điều kiện 5 trong Yêu cầu, điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính: “Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông“, điều kiện này chưa phù hợp (thừa) so với điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Bổ sung thêm phàn ghi chú để tổ chức, cá nhân khi làm hồ sơ xin cấp phép hiểu rõ nội dung, yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính để chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

13.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi lại yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính số 14, mục III, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải

14

14. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa, cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa - Mã số: T-LCA-097535

14.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 14 lĩnh vực Đường thủy nội địa trong Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Thành phần hồ sơ trong thủ tục hành chính đã công bố chưa hợp lý, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính. Đồng thời, chưa phù hợp với điều 10 Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

14.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 15 lĩnh vực Đường thủy nội địa trong Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

15

15. Cấp Giấy Chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật - Mã số: T-LCA-138439

15.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa lại căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 02 lĩnh vực Đường thủy nội địa trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

Lý do: Căn cứ pháp lý Thủ tục hành chính công bố ghi thiếu một số căn cứ (Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2008; Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25/3/2005 của Bộ Giao thông vận tải) và ghi trùng một số căn cứ.

15.2 Kiến nghị thực thi:

Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 02 lĩnh vực Đường thủy nội địa trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

16

16. Thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới - Mã số: T-LCA-139737

16.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 2 lĩnh vực Quản lý phương tiện trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

Lý do: Căn cứ pháp lý của Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là Luật giao thông đường bộ năm 2001. Nhưng Thủ tục hành chính công bố lại ghi căn cứ pháp lý là Luật giao thông đường bộ năm 2008. Điều đó là không đúng.

16.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 2 lĩnh vực Quản lý phương tiện trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

17

17. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo - Mã số: T-LCA-139746

17.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 3 lĩnh vực Quản lý phương tiện trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

Lý do: Căn cứ pháp lý của Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là Luật giao thông đường bộ năm 2001. Nhưng Thủ tục hành chính công bố lại ghi căn cứ pháp lý là Luật giao thông đường bộ năm 2008. Điều đó là không đúng.

17.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính số 3 lĩnh vực Quản lý phương tiện trong Quyết định 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai

18

18. Cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ - Mã số: T-LCA-101183

18.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Loại bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Quyết định phê duyệt trúng thầu;

+ Hợp đồng khoan cắt đào lòng lề đường xây lắp công trình.

- Sửa lại thành phần hồ sơ như sau:

+ Đơn xin phép thi công hạng mục liên quan đến an toàn giao thông, công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ;

+ Phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông, thời gian thi công;

+ Bản cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có Sửa sử dụng và không đòi bồi thường.

+ Văn bản chấp thuận khi lập dự án và thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt.

Lý do: Việc Thủ tục hành chính quy định thành phần hồ sơ là không hợp lý, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính. Đồng thời việc quy cung cấp: Quyết định phê duyệt trúng thầu và Hợp đồng khoan cắt đào lòng lề đường xây lắp công trình là trái với quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT .

- Việc Sửa cung cấp Quyết định phê duyệt trúng thầu là không cần thiết, vì: Trong nội dung Đơn xin cấp phép khoan cắt đào lòng lề đường sửa chữa đường ống nước, cá nhân, tổ chức đã nêu rõ nhu cầu, mục đích của việc khoan cắt đào lòng, lề.

- Việc Sửa cung cấp Hợp đồng khoan cắt đào lòng lề đường xây lắp công trình là không cần thiết, vì: Khi được cấp phép, chủ đầu tư (đơn vị thi công) có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung giấy phép về thời gian, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, thi công và hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Vì vậy, việc Sửa cung cấp hợp đồng khoan cắt là không cần thiết.

18.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần, số lượng hồ sơ của Thủ tục hành chính số 10, mục I, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

19

19. Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình đường đấu nối khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại,cây xăng làm dịch vụ vào quốc lộ - Mã số: T-LCA-101257

19.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Bỏ: Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào quốc lộ.

+ Bỏ: Hợp đồng xây lắp công trình đấu nối.

- Sửa lại Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin phép thi công kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông; thời gian thi công của nhà thầu thi công;

+ Bản cam kết tự dỡ bỏ công trình hoặc thay đổi thiết kế đấu nối khi ngành đường bộ có Sửa sử dụng và không đòi bồi thường;

+ Văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải và văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật đường nối, tổ chức nút giao, các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

+ Thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bỏ bớt số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Lý do: Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào quốc lộ” là không hợp lý và trái với quy định tại Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình các cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận quy hoạch và chấp thuận về thiết kế kỹ thuật đấu nối, tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông cho thi công các hạng mục công trình đường đấu nối. Và trong thành phần hồ sơ đã có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, việc Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào quốc lộ” là không cần thiết.

- Việc Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Hợp đồng xây lắp công trình đấu nối” là không cần thiết và trái với quy định của Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Vì trong thành phần hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi và biện pháp thi công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc Thủ tục hành chính quy định thành quy định số lượng hồ sơ 02 bộ là không cần thiết, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

19.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 13, Mục I, Phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải về việc công bố bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

20

20. Cấp Giấy phép thi công đấu nối đường giao thông công cộng của địa phương vào quốc lộ hoặc nâng cấp mở rộng quy mô đấu nối đường - Mã số: T-LCA-101263.

20.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần, số lượng hồ sơ:

- Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối đường giao thông công công của địa phương vào quốc lộ, mở rộng quy mô đấu nối.

+ Hợp đồng xây lắp công trình.

- Sửa lại Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin phép thi công kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông; thời gian thi công của nhà thầu thi công;

+ Bản cam kết tự dỡ bỏ công trình hoặc thay đổi thiết kế đấu nối khi ngành đường bộ có Sửa sử dụng và không đòi bồi thường;

+ Văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải và văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật đường nối, tổ chức nút giao, các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

+ Thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bỏ bớt số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Lý do: Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối đường giao thông công công của địa phương vào quốc lộ, mở rộng quy mô đấu nối” là không hợp lý và trái với quy định tại Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình các cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận quy hoạch và chấp thuận về thiết kế kỹ thuật đấu nối, tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông cho thi công các hạng mục công trình đường đấu nối. Và trong thành phần hồ sơ đã có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, việc Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường đấu nối đường giao thông công công của địa phương vào quốc lộ, mở rộng quy mô đấu nối” là không cần thiết.

- Việc Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Hợp đồng xây lắp công trình” là không cần thiết và trái với quy định của Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Vì trong thành phần hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi và biện pháp thi công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc Thủ tục hành chính quy định thành quy định số lượng hồ sơ 02 bộ là không cần thiết, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

b) Thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện của thủ tục hành chính.

Lý do:

Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải thì thời gian giải quyết Thủ tục hành chính là 10 ngày. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định là 15 ngày là trái với văn bản QPPL và gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

c) Yêu cầu, điều kiện:

Hủy bỏ yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính.

Lý do: Yêu cầu, điều kiện trên là hai loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ Cấp Giấy phép đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường đấu nối từ khu khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại, khu dân cư, dịch vụ vào quốc lộ. Vì vậy, việc quy định 02 thành phần hồ là yêu cầu, điều kiện là không hợp lý và không cần thiết.

20.2. Kiến nghị đơn giản hóa:

Sửa lại thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian thực hiện và yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính số 14, Mục I, Phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải về việc công bố bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

21

21. Cấp giấy phép thi công đường nhánh nối với đường tỉnh - Mã số: T-LCA-101285.

21.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần, số lượng hồ sơ:

- Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Bỏ: Quyết định phê duyệt công trình đường nhánh nối với đường tỉnh.

+ Bỏ: Hợp đồng xây lắp công trình.

- Sửa lại Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin phép thi công kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông; thời gian thi công của nhà thầu thi công;

+ Bản cam kết tự dỡ bỏ công trình hoặc thay đổi thiết kế đấu nối khi ngành đường bộ có Sửa sử dụng và không đòi bồi thường;

+ Văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải và văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật đường nối, tổ chức nút giao, các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

+ Thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bỏ bớt số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Lý do: Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường nhánh nối với đường tỉnh” là không hợp lý và trái với quy định tại Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập hồ sơ trình các cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận quy hoạch và chấp thuận về thiết kế kỹ thuật đấu nối, tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông cho thi công các hạng mục công trình đường đấu nối. Và trong thành phần hồ sơ đã có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, việc Sửa cung cấp “Quyết định phê duyệt công trình đường nhánh nối với đường tỉnh” là không cần thiết.

- Việc Thủ tục hành chính Sửa cung cấp “Hợp đồng xây lắp công trình” là không cần thiết và trái với quy định của Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải. Vì trong thành phần hồ sơ xin cấp phép đấu nối, chủ đầu tư phải lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi và biện pháp thi công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc Thủ tục hành chính quy định thành quy định số lượng hồ sơ 02 bộ là không cần thiết, gây tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính:

Rút ngắn thời gian thực hiện Thủ tục hành chính

Lý do: Thông tư 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải thì thời gian giải quyết Thủ tục hành chính là 10 ngày. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định là 15 ngày là trái với văn bản QPPL và gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

c) Đối với yêu cầu, điều kiện:

Hủy bỏ yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính

Lý do:

Yêu cầu, điều kiện trên là hai loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ Cấp Giấy phép đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường đấu nối từ khu khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại, khu dân cư, dịch vụ vào quốc lộ. Vì vậy, việc quy định 02 thành phần hồ là yêu cầu, điều kiện là không hợp lý và không cần thiết.

21.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần, số lượng hồ sơ; thời gian thực hiện và yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính số 15, Mục I, Phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải..

Danh sách thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ (23 TTHC)

22

22. Đăng ký khai thác tuyến vận tải bằng ôtô - Đăng ký thay xe - Mã số: T-LCA-100787

22.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký khai thác tuyến vận tải bằng ôtô - Đăng ký thay xe

Lý do: Đây không phải là một Thủ tục hành chính vì theo quy định tại khoản b điều 10 Quyết định số 16/2007/QĐ - BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải có quy định:

Trường hợp cần thay xe đang khai thác trên tuyến, chủ doanh nghiệp vận tải phải có văn bản gửi bến xe hai đầu tuyến và cơ quan quản lý tuyến hoặc lệnh điều xe thay thế để bến xe phối hợp thực hiện; xe vào thay thế tiếp tục sử dụng sổ nhật trình đã được cấp, Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) cấp sổ nhật trình mới cho những xe chưa có sổ nhật trình. Việc thay xe không cần cơ quan lý nhà nước chấp thuận mà doanh nghiệp chủ động thực hiện. Đối chiếu với các tiêu chí của Thủ tục hành chính được thống kê theo Đề án 30 cho thấy đây không được coi là một Thủ tục hành chính.

22.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính “Đăng ký khai thác tuyến vận tải bằng ô tô - Đăng ký thay xe” công bố tại khoản 6 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

23

23. Đăng ký mở tuyến vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định - Mã số: T-LCA-100830

23.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ TTH: “Đăng ký mở tuyến vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định”

Lý do: Theo quy định tại Điểm 2 Điều 7 Quyết định số 16/2007/QĐ - BGTVT có quy định:

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký mở tuyến, cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm thẩm định và công bố mở tuyến vận tải khách cố định mới; đồng thời ban hành văn bản chấp thuận khai thác thử theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do theo mẫu quy định tại Phụ lục 3. Như vậy, nội dung Thủ tục hành chính này được thể hiện trong trong Thủ tục hành chính: Chấp thuận khai thác thử tuyến vận tải khách cố định chưa có trong danh mục tuyến đã được công bố đối với tuyến nội tỉnh hoặc liên tỉnh liền kề.

23.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: “Đăng ký mở tuyến vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định” công bố tại khoản 7 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

24

24. Đăng ký khai thác vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định - đăng ký lần đầu - Mã số: T-LCA-099987

24.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: “Đăng ký khai thác vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định - đăng ký lần đầu”

Lý do: Khoản b Điểm 1, Điều 9. Quyết định số: 16/2007/QĐ - BGTVT có quy định:

Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) tiếp nhận, thẩm định và có văn bản chấp thuận khai thác các tuyến có cự ly từ 1000km trở xuống;

Như vậy, Thủ tục hành chính công bố vượt thẩm quyền quy định.

24.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính công bố tại khoản 4 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

25

25. Cấp sổ nhật trình chạy xe và phù hiệu tuyến cố định cho xe vận chuyển khách theo tuyến cố định - Mã số: T-LCA-099978

25.1. Nội dung đơn giản hóa

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp sổ nhật trình chạy xe và phù hiệu tuyến cố định cho xe vận chuyển khách theo tuyến cố định

Lý do: Điểm 7, Điều 10. Quyết định số: 16/2007/QĐ - BGTVT có quy định: Xe ô tô được chấp thuận khai thác tuyến cố định khi hoạt động trên tuyến được cấp sổ nhật trình và phù hiệu xe chạy tuyến cố định. Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” được gắn lên kính xe phía trước góc trên phía tay phải của người lái; “Sổ nhật trình chạy xe” theo mẫu quy định tại Phụ lục 14; phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 15.

25.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính công bố tại khoản 3 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải

26

26. Đăng ký khai thác vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định - đăng ký bổ sung - Mã số: T-LCA-099992

26.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký khai thác vận tải bằng ôtô theo tuyến cố định - đăng ký bổ sung.

Lý do: Khoản b Điểm 1, Điều 9. Quyết định số: 16/2007/QĐ - BGTVT có quy định:

Bổ sung xe thuộc doanh nghiệp vận tải vào các tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh, tuyến vận tải khách cố định liền kề và các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh từ 1000 km trở xuống đã được chấp thuận.

Như vậy, Thủ tục hành chính công bố vượt thẩm quyền quy định.

26.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính công bố tại khoản 5 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

27

27. Ngừng khai thác tuyến vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định - Mã số: T-LCA-100865

27.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Ngừng khai thác tuyến vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định.

Lý do: Điểm 2, Điều 18. Quyết định số: 16/2007/QĐ - BGTVT có quy định: Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) quản lý hoạt động vận tải khách tuyến nội tỉnh, tuyến liên tỉnh liền kề và vận tải khách tuyến cố định liên tỉnh từ 1000km trở xuống.

Như vậy, thủ tục hành chính này công bố vượt thẩm quyền quy định.

27.2 Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính công bố tại khoản 8 mục II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

28

28. Cấp lại GPLX: do Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất ngoài các trường hợp thiên tai như bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp Giấy phép lái xe - Mã số: T-LCA-139989

28.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục Cấp lại GPLX: do Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất ngoài các trường hợp thiên tai như bão lụt, động đất hoặc bị hỏa hoạn, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp Giấy phép lái xe.

Lý do: Tại thủ tục hành chính số 5 và số 10 đã được công bố thay thế tại Quyết định 3017/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai ngày 25/9/2009, do hai thủ tục này bị trùng nhau, nội dung như nhau.

28.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 10 tại Quyết định sô 3017/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai ngày 25/9/2009.

29

29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác - Mã số: T-LCA-138418

29.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu (đối với phương tiện chưa khai thác).

Lý do: Thủ tục hành chính này ban hành theo Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai nhưng bị trùng với Thủ tục hành chính số 1 của Lĩnh vực Đường thủy nội địa đã công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

29.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính được quy định khoản 1 phần II Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

30

30. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu có đủ hồ sơ gốc - Mã số: T-LCA-081443

30.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký, cấp biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (Đối với xe máy lần đầu có đủ hồ sơ gốc).

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009.

30.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 1 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

31

31. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu không có hoặc hồ sơ gốc không đủ - Mã số: T-LCA-081424

31.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với lần đầu không có hồ sơ gốc hoặc hồ sơ gốc không đủ).

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009

31.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 2 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

32

32. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong cùng một tỉnh) - Mã số: T-LCA-080627

32.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009

32.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 3 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

33

33. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu không cùng một tỉnh) - Mã số: T-LCA-080599

33.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu không cùng một tỉnh).

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009

33.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 4 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

34

34. Cấp đăng ký xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng xin cấp lại GCN đăng ký, biển số do bị mất - Mã số: T-LCA-081439

34.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ do bị mất.

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009.

34.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 5 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

35

35. Cấp đăng ký, biển số tạm thời xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (trường hợp XMCD chưa đăng ký, biển số muốn tự di chuyển trên đường bộ).

35.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Cấp đăng ký, biển số tạm thời xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (trường hợp XMCD chưa đăng ký, biển số muốn tự di chuyển trên đường bộ).

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009.

35.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này đã được công bố tại khoản 6 mục IV Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

36

36. Hồ sơ cấp giấy di chuyển quản lý xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Mã số: T-LCA-138449

36.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính: Hồ sơ cấp giấy di chuyển quản lý xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Lý do: Thủ tục hành chính này hết hiệu lực từ 01/12/2009 vì đã được công bố dựa trên cơ sở của các văn bản QPPL:

- Luật giao thông đường bộ năm 2001, Luật này đã được thay thế bằng Luật giao thông đường bộ năm 2008, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 19/12/2001 đã được thay thế bằng Thông tư 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 01/12/2009.

36.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính này (đã được công bố tại khoản 1 mục III Quyết định số 2983/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai).

37

37. Cấp giấy phép đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị - Mã số: T-LCA-100880

37.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 01 về: “Cấp giấy phép đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc Cấp giấy phép đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 2, 3, 4, 5, 10, 11, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

37.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 01, mục I, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

38

38. Cấp Giấy phép khoan cắt lòng lề đường, sửa chữa đường ống nước - Mã số: T-LCA-100886

38.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 02 về: “Cấp Giấy phép khoan cắt lòng lề đường, sửa chữa đường ống nước” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc cấp phép khoan cắt đào lòng lề đường sửa chữa đường ống nước là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 1, 3, 4, 5, 10, 11, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

38.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 02, mục I, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

39

39. Cấp giấy phép khoan cắt lòng lề đường - Mã số: T-LCA-100889

39.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 03 về: “Cấp Giấy phép khoan cắt đào lòng lề đường” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc cấp phép khoan cắt đào lòng lề đường sửa chữa đường ống nước là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 2, 4, 5, 10, 11, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

39.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 03, mục I, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải

40

40. Cấp giấy phép đào đường - Mã số: T-LCA-100895

40.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 04 về: “Cấp Giấy phép đào đường” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc cấp phép đào đường là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 2, 3, 5, 10, 11, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

40.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 04, mục I, phần II tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải

41

41. Cấp giấy phép lắp đặt pa nô, biển quảng cáo nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ - Mã số: T-LCA-101103

41.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 05 về: “Cấp giấy phép lắp đặt pa nô, biển quảng cáo nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc Cấp giấy phép lắp đặt pa nô, biển quảng cáo nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 2, 3, 4, 10, 11, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

41.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 05 về: “Cấp giấy phép lắp đặt pa nô, biển quảng cáo nằm trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

42

42. Cấp giấy phép thi công công trình giao thông - Mã số: T-LCA-101245

42.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 11 về: Cấp giấy phép thi công công trình giao thông tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc Cấp giấy phép thi công công trình giao thông là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của Thủ tục hành chính này trùng với các Thủ tục hành chính số 2, 3, 4, 5, 10, 12 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

42.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 11 về: “Cấp giấy phép thi công công trình giao thông” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

43

43. Cấp giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường bộ trên Quốc lộ đang khai thác - Mã số: T-LCA-101251

43.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 12 về: Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Mục III Thông tư số 13/2005/TT - BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ được thi công khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp. Như vậy, việc Thủ tục hành chính này quy định về việc Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác là chưa hợp lý và chưa đầy đủ, thể hiện một nhu cầu nhỏ của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đào lòng, lề đường;

- Trình tự, nội dung và cách thức thực hiện của thủ tục hành chính này trùng với các thủ tục hành chính số 2, 3, 4, 5, 10, 11 nằm trong bộ Thủ tục hành chính được UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

43.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 12 về: “Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

44

44. Cấp giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình đường đấu nối từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào quốc lộ - Mã số: T-LCA-101275

44.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 15 về: Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình đường đấu nối khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại,cây xăng làm dịch vụ vào quốc lộ. tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

Lý do: Trình tự, cách thức thực hiện và nội dung của thủ tục hành chính này trùng với thủ tục hành chính số 13 tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

44.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 15 về: “Cấp Giấy phép thi công đảm bảo an toàn giao thông đối với các công trình đường đấu nối khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại,cây xăng làm dịch vụ vào quốc lộ” tại mục I, phần II Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải.

VI

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (12 TTHC)

1

1. Thỏa thuận xây dựng biển quảng cáo - Mã số: T-LCA-103189

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Báo cáo kết quả thẩm tra.

- Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán.

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

Lý do: Việc yêu cầu cung cấp Báo cáo kết quả thẩm tra; Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán và Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư là không cần thiết, vì: Theo quy định tại khoản 1, Mục II Thông tư liên tịch của Bộ văn hóa thông tin - Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Xây dựng số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-NN-BXD ngày 28 tháng 2 năm 2007 hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo, thì tổ chức có nhu cầu cấp phép thực hiện quảng cáo phải tiến hành lập hồ sơ gửi cơ quan tiếp nhận, hồ sơ gồm các thành phần theo quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này. Ngoài ra, trường hợp phải cấp phép xây dựng được thay thế bằng văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng thì phải có các thành phần hồ sơ như quy định tại điểm 1.7 khoản 1 Mục II Thông tư này.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm 1.2, mục I tại Thông tư này quy định: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành chức năng cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo nhanh chóng, chính xác, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong quá trình cấp phép.

Như vậy, thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế liên thông. Việc yêu cầu các thành phần hồ sơ là không hợp lý và không cần thiết, gây phiền hà và tốn kém cho tổ chức khi thực hiện Thủ tục hành chính. Vì các thành phần hồ sơ theo yêu cầu đã được cơ quan tiếp nhận hoặc cơ quan có liên quan thẩm định.

1.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 05, mục I, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

2

2. Cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo - Mã số: T-LCA-103159

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán;

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư.

Lý do: Theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thành phần. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định hồ sơ gồm 05 thành phần là không hợp lý, gây khó khăn, tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và trái với quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Ngoài ra, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư đã phải tiến hành các bước như: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các giấy tờ như: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán; Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư là không cần thiết.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính số 01, mục II, Phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

3

3. Cấp giấy phép xây dựng công trình cải tạo - Mã số: T-LCA-103069:

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán;

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư.

Lý do: Theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thành phần. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định hồ sơ gồm 07 thành phần là không hợp lý, gây khó khăn, tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và trái với quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Ngoài ra, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư đã phải tiến hành các bước như: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các giấy tờ như: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán; Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư là không cần thiết.

3.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 02, mục II, Phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

4

4. Cấp giấy phép xây dựng đối với dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật - Mã số: T-LCA-103221

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán;

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư.

Lý do: Theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thành phần. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định hồ sơ gồm 06 thành phần là không hợp lý, gây khó khăn, tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và trái với quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Ngoài ra, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư đã phải tiến hành các bước như: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các giấy tờ như: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán; Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư là không cần thiết.

4.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 06, mục II, Phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

5

5. Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình có Thiết kế cơ sở đã được thẩm định) - Mã số: T-LCA-103243

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán.

+ Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư.

+ Quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư.

+ Các văn bản khác liên quan khác.

- Sửa lại thành phần hồ sơ sau:

+ Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Lý do: Theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thành phần. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định hồ sơ gồm 08 thành phần là không hợp lý, gây khó khăn, tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và trái với quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Ngoài ra, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư đã phải tiến hành các bước như: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các giấy tờ: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán; Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư; Quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư là không cần thiết.

- Việc yêu cầu cung cấp văn bản khác liên quan khác là quá chung chung, dễ dẫn tới việc cán bộ nhũng nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và dẫn đến phát sinh tiêu cực.

5.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 07, mục II, Phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

6

6. Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật - Mã số: T-LCA-103250

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Báo cáo kết quả thẩm tra.

- Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán.

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

Lý do: Theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thành phần. Tuy nhiên, Thủ tục hành chính quy định hồ sơ gồm 06 thành phần là không hợp lý, gây khó khăn, tốn kém cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính và trái với quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP. Ngoài ra, theo quy định, trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư đã phải tiến hành các bước như: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các giấy tờ như: Báo cáo kết quả thẩm tra; Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán.; Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư là không cần thiết.

6.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 08, mục II, Phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

7

7. Điều chỉnh giấy phép xây dựng - Mã số: T-LCA-103177

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán;

- Hồ sơ chứng minh Quyền sử dụng đất (bản sao công chứng);

- Các văn bản khác liên quan

Lý do: Việc quy định thành phần hồ sơ gồm các loại giấy tờ như: Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán; Hồ sơ chứng minh Quyền sử dụng đất (bản sao công chứng) là không cần thiết, gây khó khăn, tốn kém cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính. Các thành phần hồ sơ theo yêu cầu đã được thể hiện ở bộ hồ sơn xin cấp phép xây dựng. Vì vậy, việc yêu cầu cung cấp các thành phần hồ sơ như trên là không hợp lý và trái với quy định tại điều 24 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Việc quy định thành phần hồ sơ gồm các văn bản khác liên quan là quá chung chung, dễ dẫn đến việc cán bộ thực hiện Thủ tục hành chính gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân và phát sinh tiêu cực khi thực hiện Thủ tục hành chính.

7.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 03, mục II, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

8

8. Cấp giấy phép xây dựng trạm BTS loại I - Mã số: T-LCA-103253

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

- Báo cáo kết quả thẩm tra.

- Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán.

- Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

- Văn bản thống nhất quy hoạch mạng lưới trạm BTS của Sở Thông tin và Truyền thông.

- Văn bản thỏa thuận của BCH Quân sự; BCH bộ đội biên phòng tỉnh nếu trạm đặt tại các vị trí liên quan đến quân sự, quốc phòng.

Lý do: Việc Thủ tục hành chính quy định các thành phần hồ sơ là không hợp lý, gây khó khăn cho tổ chức khi thực hiện Thủ tục hành chính. Đồng thời các quy định đó trái với quy định tại điểm 1.1, Khoản 1, Mục II Thông Tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Xây dựng về hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

- Trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng trạm BTS loại 2, chủ đầu tư đã phải tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Các bước tiến hành trên đã được cơ quan quản lý nhà nước về việc lắp đặt trạm BTS thẩm định. Vì vậy việc hồ sơ xin cấp giấy phép xay dựng trạm BTS như Thủ tục hành chính yêu cầu là không cần thiết.

8.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 09, mục II, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

9

9. Cấp giấy phép xây dựng trạm BTS loại II - Mã số: T-LCA-103264

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau:

+ Báo cáo kết quả thẩm tra.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế KTTC - dự toán.

+ Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (công chứng)

+ Văn bản thống nhất quy hoạch mạng lưới trạm BTS của Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Văn bản thỏa thuận của BCH Quân sự; BCH bộ đội biên phòng tỉnh nếu trạm đặt tại các vị trí liên quan đến quân sự, quốc phòng.

+ Giấy phép và hồ sơ công trình hiện trạng

- Bổ sung thành phần hồ sơ:

+ Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

Lý do: Việc Thủ tục hành chính quy định các thành phần hồ sơ là không hợp lý, gây khó khăn cho tổ chức khi thực hiện Thủ tục hành chính. Đồng thời các quy định đó trái với quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1, Mục II Thông Tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Xây dựng về hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

- Trước khi nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng trạm BTS loại 2, chủ đầu tư đã phải tiến hành lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Các bước tiến hành trên đã được cơ quan quản lý nhà nước về việc lắp đặt trạm BTS thẩm định. Vì vậy việc hồ sơ xin cấp giấy phép xay dựng trạm BTS như Thủ tục hành chính yêu cầu là không cần thiết.

9.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 10, mục II, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

10

10. Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình - Mã số: T-LCA-102706

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính

Lý do: Theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ giám sát thi công xây dựng công trình, thì thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính gồm 04 loại giấy tờ. Tuy nhiên, THCC quy định là 05 loại giấy tờ là không hợp lý

b) Thời gian thực hiện:

Rút ngắn thời gian thực hiện của Thủ tục hành chính còn 20 ngày.

Lý do: Việc quy định thời gian giải quyết của Thủ tục hành chính là 30 ngày là quá dài, gây tốn kém và mất thời gian của cá nhân khi thực hiện Thủ tục hành chính.

10.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại Thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện của Thủ tục hành chính số 03, mục I, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

11

11. Cấp lại, cấp bổ sung chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng - Mã số: T-LCA-102688

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ:

Bỏ thành phần hồ sơ “Bản xác nhận không vi phạm các quy định tại Quy chế cấp chứng chỉ Kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan” và chuyển thành phần hồ sơ này thành yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính.

Lý do: Thủ tục hành chính quy định thành phần hồ sơ có Bản xác nhận không vi phạm các quy định tại Quy chế cấp chứng chỉ Kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan là không hợp lý, vì: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 tại Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 V/v ban hành quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng thì người có nhu cầu cấp lại chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây dựng thì ngoài việc nộp hồ sơ xin cấp lại con có điều kiện Không vi phạm các quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.

Như vậy, đây là yêu câu, điều kiện của Thủ tục hành chính, chứ không được xác định là thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính.

b) Yêu cầu, điều kiện:

Bỏ yêu cầu, điều kiện của Thủ tục hành chính và thay thế bằng yêu cầu, điều kiện khác cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật.

Lý do: Các yêu cầu, điều kiện trong Thủ tục hành chính đã được công dân cung cấp khi làm thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng. trong trường hợp bị mất, hỏng... chứng chỉ công dân có nhu cầu xin cấp lại chứng chỉ thì cần chứng minh là không vi phạm các quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.

11.2. Kiến nghị thực thi:

a) Về thành phần hồ sơ:

Sửa lại thành phần hồ sơ của Thủ tục hành chính số 02, mục I, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

b) Yêu cầu, điều kiện:

Bỏ và thay thế yêu cầu, điều kiện tại Thủ tục hành chính số 02, mục I, phần II tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng

12

12. Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá Xây dựng hạng 2 - Mã số: T-LCA-102761

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bỏ các thành phần hồ sơ sau trong TTHC:

+ Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người xin cấp chứng chỉ;

+ Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú là không cần thiết.

Lý do: Theo quy định tại khoản 1, điều 10 Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 về việc ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng, thì thành phần hồ sơ gồm 04 loại giấy tờ. Tuy nhiên, thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính gồm 06 loại giấy tờ là không hợp lý và gây phiền hà, khó khăn, tốn kém cho công dân khi thực hiện thủ tục hành chính. Những loại giấy tờ như: Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người xin cấp chứng chỉ và Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú là không cần thiết. Vì những nội dung này đã được thể hiện trong Đơn xin cấp chứng chỉ.

12.2. Kiến nghị thực thi:

Sửa lại thành phần hồ sơ tại thủ tục hành chính số 05, mục I, phần II Quyết định 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ (01 TTHC)

13

13. Thủ tục Thẩm định báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng công trình xây dựng - Mã số: T-LCA-102679

13.1. Nội dung đơn giản hóa:

Hủy bỏ thủ tục Thẩm định báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng công trình xây dựng tại Quyết định số Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 về việc công bố Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Xây dựng.

Lý do: Trong quá trình quản lý, Sở Xây dựng không có Thủ tục Thẩm định báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng công trình xây dựng. Để kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng công trình, nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn, Sở Xây dựng thường xuyên chỉ đạo các bộ phận chuyên môn và Thanh tra ngành thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra việc xây dựng các công trình trên địa bàn.

13.2. Kiến nghị thực thi:

Hủy bỏ thủ tục hành chính số 11, mục I, phần II tại Quyết định số Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 về việc công bố Bộ TTHC áp dụng tại Sở Xây dựng.

VII

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung (07 TTHC)

1

1. Thủ tục Phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh - T-LCA-137824-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Thời hạn giải quyết TTHC: Việc thực hiện giải quyết TTHC này cần 25 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả thi cho phù hợp với Khoản 8, Điều 26, Chương V, Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ban hành ngày 12/3/2009 về quy chế thi tốt nghiệp THPT.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

1.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh tại mục 9, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

2

2. Thủ tục Đặc cách tốt nghiệp THPT - T-LCA-137806-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Khoản 1 Điều 28 Thông tư số 04/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009, ban hành quy chế thi tốt nghiệp THPT.

- Lý do: Do thống kê thiếu sót khi lên biểu I.

2.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung nội dung yêu cầu điều kiện tại Khoản 1 Điều 28 Thông tư số 04/TT-BGDĐT ngày 12/3/2009, ban hành quy chế thi tốt nghiệp THPT vào mục yêu cầu, điều kiện tại Mục 6, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai.

3

3. Thủ tục Điều chỉnh chi tiết hộ tịch trên văn bằng, chứng chỉ - T-LCA-137803-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Sửa tên TTHC: Tên TTHC đã ban hành là “Điều chỉnh chi tiết hộ tịch trên văn bằng chứng chỉ” sửa thành tên TTHC “Chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ”

- Lý do: Điều 21, quy chế văn bằng chứng chỉ ban hành kèm theo quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT: Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học.

3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa tên TTHC đã ban hành tại Mục 5, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai

4

4. Thủ tục Miễn thi, đặc cách thi tốt nghiệp THPT - T-LCA-137820-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

a)Sửa lại tên thủ tục hành chính:

- Nội dung sửa đổi, bổ sung: Tên TTHC đã ban hành “Miễn thi, đặc cách thi tốt nghiệp THPT.” Đề nghị sửa lại tên TTHC là: “Miễn thi tốt nghiệp THPT”.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê lên biểu 1.

b) Sửa lại yêu cầu, điều kiện của TTHC:

- Nội dung: Sửa đổi yêu cầu, điều kiện “Miễn thi tốt nghiệp”cho phù hợp với khoản 2, Điều 27, Thông tư số 04/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Lý do: Do biểu 1 thống kê nhầm yêu cầu, điều kiện của TTHC “Đặc cách thi TN”

4.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Miễn thi, đặc cách thi tốt nghiệp THPT tại mục 8, phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

5

5. Thủ tục Cử tuyển vào đại học, cao đẳng - T-LCA-105744-TT

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về Phí, lệ phí phải nộp khi thực hiện TTHC:

- Nội dung kiến nghị: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cử tuyển vào ĐH, CĐ phải nộp 15.000đ/1 hồ sơ để phù hợp với Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi,dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục-đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Lý do: Biểu mẫu 1 thống kê thiếu do cán bộ bỏ sót.

b) Về Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nội dung kiến nghị: Bổ sung thêm Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi,dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục-đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Văn bản số 1052/SGD&ĐT-GDCN&GDTX ngày 10/9/2009 của Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển năm 2009.

- Lý do kiến nghị: Biểu mẫu 1 thống kê thiếu do cán bộ bỏ sót.

5.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cử tuyển vào đại học, cao đẳng tại điểm 2, Phần II Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

6

6. Thủ tục Đăng ký du học tự túc (Trung Quốc) - T-LCA-137829-TT

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa, bãi bỏ một số thành phần trong hồ sơ đăng ký du học tự túc:

a) Nội dung kiến nghị:

- Bãi bỏ yêu cầu nộp Giấy khám sức khỏe do Trung tâm Y tế cấp huyện, thành phố trở lên cấp.

- Chỉ yêu cầu nộp 01 ảnh 4x6.

- Qui định rõ số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

b) Lý do kiến nghị:

- Việc yêu cầu nộp Giấy khám sức khỏe do Trung tâm Y tế cấp huyện, thành phố trở lên cấp là không cần thiết. Lý do là thông thường cá nhân có nhu cầu du học tự túc đều phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở GD&ĐT Lào Cai. Khi đó, cán bộ thực hiện TTHC sẽ biết được về cơ bản tình trạng sức khỏe của người đó. Thêm vào đó, khi sang trường nhập học, phía trường tiếp nhận vẫn phải cho học sinh đi khám sức khỏe theo đúng quy định của Chính phủ Trung Quốc. Nếu yêu cầu cá nhân đăng ký du học phải cung cấp Giấy khám sức khỏe sẽ gây tốn kém, lãng phí không cần thiết.

- Việc yêu cầu nộp 04 ảnh 4x6 là không cần thiết. Lý do là trên thực tế, cá nhân chỉ cần nộp 01 ảnh là đủ.

- Việc yêu cầu nộp 02 bộ hồ sơ đăng ký là không hợp lý. Lý do là Sở GD&ĐT Lào Cai chỉ cần lưu 01 bộ hồ sơ tại Sở.

6.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Điểm 11, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nội dung như sau:

“a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của xã, phường, thị trấn);

- Bản sao học bạ THPT (có công chứng);

- Bản sao bằng tốt nghiệp THPT (có công chứng) hoặc giấy tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp trong năm;

- Hộ chiếu phổ thông đã xin cấp visa,

- 01 ảnh chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây;

- 02 phong bì dán sẵn tem ghi rõ địa chỉ, điện thoại liên lạc.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ”

7

7. Thủ tục Đăng ký dự thi đại học, cao đẳng - T-LCA-105763-TT

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Khoản 1, Điều 5, Quyết định số 05/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Lý do: Do cán bộ bỏ sót trong quá trình thống kê lên biểu 1.

7.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào Khoản 3, Phần II, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

Thủ tục hành chính kiến nghị bãi bỏ/hủy bỏ (06 TTHC)

8

8. Thủ tục Cấp bằng tốt nghiệp THPT - T-LCA-106081-TT

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị bãi bỏ toàn bộ TTHC “ Cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông”

- Lý do: vì đây không phải là một TTHC, việc cấp bằng tốt nghiệp nằm trong quy trình tổ chức thi tốt nghiệp THPT (người được công nhận tốt nghiệp THPT được cấp bằng tốt nghiệp THPT)

8.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ mục 11, Phần II, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai. Nội dung: “Cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông”.

9

9. Thủ tục Đăng kí thi cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, nghề phổ thông - T-LCA-137814-TT

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị hủy bỏ TTHC “Đăng kí thi cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, nghề phổ thông.” Tại cấp Sở.

- Lý do: Căn cứ vào Khoản 2 Điều 1 và Khoản 1 Điều 3 Chương II ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06/6/2008 về việc ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên” có nội dung như sau: “Các sở giáo dục và đào tạo, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý trực tiếp) có thẩm quyền quản lý việc đăng ký và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học của các trung tâm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy định này theo quy định về chương trình giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

9.2. Kiến nghị thực thi: Hủy bỏ toàn bộ TTHC “Đăng kí thi cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, nghề phổ thông” tại Mục 13 Phần II, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

10

10. Thủ tục Điều chỉnh văn bằng do cải chính hộ tịch - T-LCA-137794-TT

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị hủy bỏ TTHC “Điều chỉnh văn bằng do cải chính hộ tịch”

- Lý do: Vì TTHC này đã được thay thế bằng TTHC “Điều chỉnh chi tiết hộ tịch trên văn bằng chứng chỉ”.

10.2. Kiến nghị thực thi: Hủy bỏ TTHC Điều chỉnh văn bằng do cải chính hộ tịch tại mục 4, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

11

11. Thủ tục Cấp bằng tốt nghiệp bổ túc Trung học cơ sở - T-LCA-105978-TT

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị bãi bỏ toàn bộ TTHC “CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ”

- Lý do: Thẩm quyền cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau: Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cấp.(Điểm a, khoản 1, Điều 16, Quyết định 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

11.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC “CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ” tại Mục 9, Phần II, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

12

12. Thủ tục Xác nhận kết quả thi - T-LCA-137827-TT

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: đề nghị bãi bỏ TTHC “Xác nhận kết quả thi”.

- Lý do: Việc thực hiện TTHC này là không cần thiết vì: Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đã chứng minh được kết quả thi của mỗi cá nhân.

12.2. Kiến nghị thực thi: Hủy bỏ toàn bộ nội dung TTHC “Xác nhận kết quả thi” tại Mục 10, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

13

13. Thủ tục Thủ tục xin học lại - T-LCA-106246-TT

13.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị bãi bỏ toàn bộ nội dung “ Thủ tục xin học lại”

- Lý do: TTHC này đã được thay thế bởi TTHC “Thủ tục xin học lại” được ban hành bổ sung tại Điểm 12, Mục I, Phần II, Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

13.2. Kiến nghị thực thi: Hủy bỏ toàn bộ nội dung TTHC “Thủ tục xin học lại” tại Điểm 17, Phần II, Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

VIII

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH

Thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung (04 TTHC)

1

1. Thủ tục Thủ tục điều chuyển, bán, chuyển nhượng và thanh lý tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập - T-LCA-111519-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian giải quyết TTHC:

- Nội dung kiến nghị: Đề nghị tăng thời gian giải quyết TTHC để phù hợp với Điểm 3, Điều 21 Nghị Định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 nội dung như sau: “Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản nhà nước theo quy định”.

- Lý do: Do thống kê nhầm khi lên biểu 1.

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC:

- Nội dung kiến nghị: Bãi bỏ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, bổ sung Nghị Định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 vào căn cứ pháp lý của TTHC.

- Lý do: Do Nghị Định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 mới ban hành Bãi bỏ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

1.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thủ tục điều chuyển, bán, chuyển nhượng và thanh lý tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành tại Điểm 2, Mục II, Phần II, Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

2

2. Thủ tục Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thẩm định và trình phê duyệt giải quyết quỹ lao động dôi dư - T-LCA-111916-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Sửa lại tên TTHC đã ban hành “Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thẩm định và trình phê duyệt giải quyết quỹ lao động dôi dư” đề nghị sửa lại tên TTHC là: “Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá”.

- Lý do: Thẩm định và trình phê duyệt giải quyết quỹ lao động dôi dư là một phần việc trong giải quyết TTHC Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.

2.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thẩm định và trình phê duyệt giải quyết quỹ lao động dôi dư tại điểm 1 mục III phần I Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

3

3. Thủ tục Xét duyệt, thẩm định phê duyệt quyết toán năm của các DNNN, kinh phí trợ giá trợ cước của mặt hàng dầu, mối, phân bón - T-LCA-111925-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung kiến nghị: Sửa lại tên thủ tục hành chính đã ban hành:” Xét duyệt, thẩm định phê duyệt quyết toán năm của các DNNN, kinh phí trợ giá trợ cước của mặt hàng dầu, mối, phân bón.” đề nghị sửa lại tên TTHC là:”Xét duyệt, thẩm định phê duyệt quyết toán năm của các DNNN”

- Lý do: Vì kinh phí chi cho trợ giá, trợ cước phụ thuộc vào khả năng chi trả của ngân sách địa phương theo từng năm.

3.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Xét duyệt, thẩm định phê duyệt quyết toán năm của các DNNN, kinh phí trợ giá trợ cước của mặt hàng dầu, mối, phân bón tại Điểm 2 Mục III Phần I Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

4

4. Thủ tục Định giá tài sản trong tố tụng hình sự - T-LCA-114622-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Nội dung: Bổ sung thêm thành phần hồ sơ vào TTHC cho phù hợp với Điểm b,c,d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ nội dung như sau:

“ - Biên bản định giá tài sản;

- Kết luận định giá tài sản;

- Các tài liệu khác có liên quan đến việc định giá tài sản.”

- Lý do: Do thiếu sót khi thống kê lên biểu 1.

4.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Định giá tài sản trong tố tụng hình sự tại Điểm 4, Mục IV, Phần II, Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lào Cai.

IX

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN&TRUYỀN THÔNG

Thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung (4 TTHC)

1

1. Cấp giấy phép hoạt động ngành in- Mã số: T-LCA-069876:

1.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa lại thời gian giải quyết thủ tục hành chính xuống còn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Đảm bảo thực hiện đúng tại khoản 2 điều 7 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa thời gian giải quyết đã được công bố tại điểm 7, mục I phần II ban hanh kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai công bố Bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

2

2. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh- Mã số: T-LCA-069684:

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian: Sửa lại thời gian giải quyết thủ tục hành chính xuống còn 2 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Đảm bảo thực hiện đúng quy định Điều 10 Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

b) Về mẫu đơn mẫu tờ khai: Thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố còn thiếu mẫu đơn mẫu tờ khai, mà mẫu đơn mẫu tờ khai được quy định tại yêu cầu điều kiện này được quy định tại Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24/12/2002 của Bộ Văn hóa Thông tin.

Lý do: Cần phải bổ sung vì mẫu đơn, mẫu tờ khai được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24/12/2002 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa không nhằm mục đích kinh doanh).

2.2. Kiến nghị thực thi: Sửa thời gian giải quyết và bổ sung yêu cầu điều kiện đã được công bố tại điểm 13, mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai công bố Bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

3

3. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh- Mã số: T-LCA-069688.

3.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa thời gian giải quyết thủ tục hành chính xuống còn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Đảm bảo thực hiện đúng tại tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa thời gian giải quyết đã được công bố tại điểm 1, mục I phần II ban hanh kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai công bố Bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

4

4. Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài-Mã số:

T-LCA-069927:

4.1.Nội dung đơn giản hóa: Sửa lại thời gian giải quyết thủ tục hành chính xuống còn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Đảm bảo thực hiện đúng tại khoản 3 điều 10 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

4.2. Kiến nghị thực thi: Sửa thời gian giải quyết đã được công bố tại điểm 8, mục I phần II ban hanh kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai công bố Bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

 

Thủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ (07 TTHC)

5

5. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình về bưu chính viễn thông (nâng cấp mở rộng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh…): Mã số-T-LCA-054530:

5.1. Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ Toàn bộ thủ tục hành chính.

Lý do: Tại Điều 14 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định: “Sở kế hoạch đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án dối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai”. Sở Thông tin và Truyền thông là là cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. Nên thủ tục hành chính này cơ quan có thẩm quyền quyết định là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

5.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình về bưu chính viễn thông (nâng cấp mở rộng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh…) tại điểm 3 phần V Mục II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

6

6. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng về công trình công nghệ thông tin: Mã số-T-LCA-054593:

6.1. Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính:

Lý do: Tại điểm a khoản 1 Điều 14 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định: “Sở kế hoạch đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án dối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai”. Sở Thông tin và Truyền thông là là cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không có nhiệm vụ thẩm định, việc thẩm định là trách nhiệm của sở kế hoạch đầu tư, chủ đầu tư sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch đầu tư.

6.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính Thẩm định dự án đầu tư xây dựng về công trình công nghệ thông tin tại điểm 4 phần V Mục II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

7

7. Thẩm định dự án đầu tư các công trình phát thanh, truyền hình: Mã số-T-LCA-54913:

7.1. Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ thủ tục hành chính:

Lý do: Tại Điều 14 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định:

Điểm a khoản 1: “Sở kế hoạch đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án dối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai”.

Khoản 3: “Sở kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý chuyên ngành để thẩm định sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Như vậy: Sở Thông tin và Truyền thông là là cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không có nhiệm vụ thẩm định, việc thẩm định là trách nhiệm của sở kế hoạch đầu tư.

7.2.Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính thẩm định các thiết bị phát thanh, truyền hình tại Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm 5 mục V phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

8

8. Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình về công nghệ thông tin: Mã số-T-LCA-054921:

8.1.Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính.

Lý do: Tại điểm a khoản 6 Điều 17 Bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định: “Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định (nếu có đủ năng lực) hoặc thuê tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán sau đó gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật kèm theo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán cho cơ quan đầu mối đến cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch đầu tư để thẩm định hồ sơ (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) hoặc Phòng Tài chính- Kế hoạch (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện) để thẩm định hồ sơ (trừ nội dung thẩm định thiết kế thi công và dự toán) sau đó trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư không phải phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

Do vậy, Sở Thông tin và Truyền thông không có nhiệm vụ thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật về công trình công nghệ thông tin mà chỉ có chức năng cho ý kiến về thiết kế với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ, thông tin.

8.2. Kiến nghị đơn giản hóa: Bãi bỏ thủ tục hành chính thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình về công nghệ thông tin tại Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm 7 mục V phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

9

9. Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông: Mã số-T-LCA-055017:

9.1.Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính.

Lý do: Tại điểm b Điều 22 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định: “Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, TKBVTC, dự toán. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra có đủ năng lực và điều kiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán để làm cơ sở phê duyệt.......”. Do vậy, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông không phải trách nhiệm quyết định của Sở Thông tin và Truyền thông mà thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.

9.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông tại Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm 10 mục V phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

10

10. Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông: Mã số- T-LCA-055017:

10.1. Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính.

Lý do: Tại điểm b Điều 22 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định: “Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, TKBVTC, dự toán. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra có đủ năng lực và điều kiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán để làm cơ sở phê duyệt.......”. Do vậy, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông không phải trách nhiệm quyết định của Sở Thông tin và Truyền thông mà thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.

10.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công công trình xây dựng về bưu chính viễn thông tại Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm 10 mục V phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

11

11. Thẩm định các thiết bị phát thanh, truyền hình: Mã số- T-LCA-055088

11.1. Nội dung đơn giản hóa: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục hành chính:

Lý do:

- Vấn đề thứ nhất: Tại điểm b Điều 22 bản quy định một số nội dung quy định về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai quy định:

“Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, TKBVTC, dự toán. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra có đủ năng lực và điều kiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán để làm cơ sở phê duyệt....”. Do vậy, việc thẩm định không thuộc trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Vấn đề thứ 2: Ngày 2712/2006, UBND tỉnh Lào Cai đa ban hành Quyết định số 3852/QĐ-UBND ngày về việc quy định tài sản, hàng hóa dịch vụ khi mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thẩm định giá dự toán và mức thu dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin giá và dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Do vậy, Chủ đầu tư có thể liên hệ với Trung tâm tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và tài chính công thuộc Sở Tài chính Lào Cai để thẩm định thiết bị phát thanh, truyền hình.

11.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ thủ tục hành chính thẩm định các thiết bị phát thanh, truyền hình tại Sở Thông tin và Truyền thông tại điểm 11 mục V phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Lào Cai.

X

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG

Thủ tục hành chính hủy bỏ/bãi bỏ (10 TTHC)

1

1. Thủ tục Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình không phải lập dự án và có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến 5.000 tỷ đồng) - T-LCA - 095971-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình không phải lập dự án và có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến 5.000 tỷ đồng)

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, do Chính phủ mới ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/4/2009 (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ) và Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thì chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, Sở Công thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá…). Do đó, việc Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công không còn thuộc thẩm quyền của Sở Công thương

1.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình không phải lập dự án và có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến 5.000 tỷ đồng) ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

2

2. Thủ tục Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư - T-LCA - 096051-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, do Chính phủ mới ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/4/2009 (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ) và Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai “Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật”; “Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định” và quy định Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, Sở Công thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá…). Do đó, việc Thẩm định Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư không còn thuộc thẩm quyền của Sở Công thương

2.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

3

3. Thủ tục Thẩm định thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư - T-LCA - 096113-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế thi công, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, do Chính phủ mới ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/4/2009 (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ) và Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thì “Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình” và quy định Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, Sở Công thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá…). Do đó, việc Thẩm định Thẩm định thiết kế thi công, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư không còn thuộc thẩm quyền của Sở Công thương

3.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế thi công, dự toán; tổng dự toán đối với các công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

4

4. Thủ tục Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C (Đối với công trình phải lập dự án đầu tư) - T-LCA - 096387-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C (Đối với công trình phải lập dự án đầu tư)

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, do Chính phủ mới ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/4/2009 (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ) và Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, Sở Công thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá…). Do đó, việc Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C (Đối với công trình phải lập dự án đầu tư) không còn thuộc thẩm quyền của Sở Công thương

4.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C (Đối với công trình phải lập dự án đầu tư) ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

5

5. Thủ tục Cấp thẻ an toàn điện cho thợ điện - T-LCA - 102515-TT

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp thẻ an toàn điện cho thợ điện

- Lý do: Theo Thông tư số: 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Điểm a Khoản 2 Mục II “Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện cho người lao động thuộc cơ sở quản lý; người lao động hành nghề tự do do cơ sở thuê mướn, sử dụng. Sau khi huấn luyện, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu, người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) phải ký vào sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo mẫu kèm theo Thông tư này (Phụ lục IV)” và Điểm b Khoản 2 Mục VI “Đơn vị tổ chức huấn luyện có trách nhiệm cấp Thẻ an toàn lao động cho người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động sau khi người lao động được huấn luyện lần đầu và kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu”

- Theo Quyết định số 744/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Đề án tiếp nhận lưới điện nông thôn để đầu tư cải tạo, mở rộng và tổ chức bán lẻ điện đến hộ dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Do đó hiện nay trên địa bàn tỉnh Lào Cai không còn mô hình Hợp tác xã và Hộ kinh doanh cá thể bán lẻ điện nữa. Điện lực Lào Cai có đủ điều kiện để tự đào tạo và cấp thẻ an toàn điện cho thợ điện do mình quản lý, sử dụng.

Như vậy, cấp thẻ an toàn điện cho thợ điện thuộc thẩm quyền của người sử dụng lao động (Điện lực Lào Cai). Không thuộc thẩm quyền của Sở Công thương.

5.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp thẻ an toàn điện cho thợ điện ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

6

6. Thủ tục Thẩm định các công trình điện - T-LCA - 102571-TT

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định các công trình điện

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và khoản 7 Điều 23 Quyết định số: 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai thì Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và các phòng chuyên môn thuộc cấp huyện không được thực hiện công việc tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán cho các chủ đầu tư khác. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP để thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán để làm cơ sở phê duyệt.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Công thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá…). Do đó, Thẩm định các công trình điện không còn thuộc thẩm quyền của Sở Công thương

6.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định các công trình điện ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

7

7. Thủ tục Thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện - T-LCA - 102573-TT

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện

- Lý do: Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, do Chính phủ mới ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2/4/2009 và Theo Điểm a Khoản 4 Điều 14 Quyết định số: 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai: “Sở Công Thương tham gia ý kiến cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, khai thác và chế biến khoáng sản, chế tạo máy, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp vật liệu xây dựng như Xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi đá...)”. Theo Khoản 3 Điều 14 Quyết định số: 10/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai: “Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của Sở quản lý xây dựng chuyên ngành để thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước”.

Như vậy, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, Sở Công thương là cơ quan tham gia ý kiến đối với hồ sơ thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện

7.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

8

8. Thủ tục Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực - T-LCA - 094262-TT

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

- Lý do: Theo khoản 1 Điều 27 Quyết định số: 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 Về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực thì tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai hoạt động sau sáu tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động điện lực;

b) Không đảm bảo duy trì các điều kiện hoạt động điện lực đã đăng ký;

c) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép hoạt động điện lực được cấp phép;

d) Cho thuê, cho mượn hoặc tự ý sửa chữa giấy phép hoạt động điện lực

Như vậy Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực không phải là một TTHC (không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức)

8.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực tại số thứ tự 20 Mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

9

9. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu đối với thương nhân nước có chung biên giới - T-LCA - 102743-TT

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu đối với thương nhân nước có chung biên giới

- Lý do: Điều 7 của Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 Ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu: Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu đối với thương nhân nước có chung biên giới là Sở Công Thương nơi có chợ hoặc cơ quan được Sở Công Thương ủy quyền cấp Giấy phép bằng văn bản. Ngày 23/7/2009 Sở Công Thương Lào Cai có Quyết định số 101/QĐ-SCT về việc ủy quyền cho Phòng Công Thương các huyện Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương cấp giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu đối với thương nhân nước có chung biên giới. Do đó TTHC này không thực hiện tại Sở Công thương

9.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu đối với thương nhân nước có chung biên giới tại số thứ tự 08 Mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

10

10. Thủ tục Cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (C/O Form E) - T-LCA - 102607-TT

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (C/O Form E)

- Lý do: Việc Cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (C/O Form E) được thực hiện theo TTHC Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu E do Bộ Công thương công bố căn cứ vào Điều 15 chương I của Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E ban hành kèm theo quyết định số 12/2007//QĐ-BTM ngày 31/5/2009 thì Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Công thương là cơ quan đầu mối thực hiện TTHC này. Do đó TTHC này không thuộc thẩm quyền thực hiện của địa phương.

10.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (C/O Form E) do UBND tỉnh Lào Cai công bố tại số thứ tự 01 Mục III phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (22TTHC)

11

11. Thủ tục Đăng ký các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp - T-LCA - 102515-TT

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn giải quyết TTHC cho phù hợp với khoản 2 Điều 5 Quyết định số: 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa tên mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp với Mẫu Tờ khai đăng ký tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số: 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

11.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp tại số thứ tự 05 Mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

12

12. Thủ tục Khai báo sử dụng hóa chất - T-LCA - 102170-TT

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Thành phần, số lượng hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ cho phù hợp với khoản 2 Điều 18 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa tên mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo TTHC cho đúng với Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và mẫu 2a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

12.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Đăng ký khai báo sử dụng hóa chất tại số thứ tự 06 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

13

13. Thủ tục Đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN - T-LCA - 102172-TT

13.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ cho phù hợp với Điều 39 Nghị định số 39/2009/NĐ - CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết TTHC do UBND tỉnh công bố cho phù hợp với điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định số 39/2009/NĐ - CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Căn cứ pháp lý của TTHC: Thay thế căn cứ pháp lý vào TTHC

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Thông tư số 23/2009/TT-BCT chưa có hiệu lực thi hành

13.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC đăng ký giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại số thứ tự 07 Mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

14

14. Thủ tục Thẩm định hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN - T-LCA - 102277-TT

14.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 21 Nghị định 39/2009/NĐ - CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý vào TTHC

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Thông tư số 23/2009/TT-BCT chưa có hiệu lực thi hành

14.2. Kiến nghị thực thi

TTHC Thẩm định hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN tại số thứ tự 08 Mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

15

15. Thủ tục Thẩm định hồ sơ cấp mới giấy phép sử dụng VLNCN - T-LCA - 102287-TT

15.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ cho phù hợp với Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ - CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Thông tư số 23/2009/TT-BCT chưa có hiệu lực thi hành

b) Về Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi thành Mẫu đơn kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Thông tư số 23/2009/TT-BCT chưa có hiệu lực thi hành

c) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 21 Nghị định 39/2009/NĐ - CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

d) Căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý vào TTHC

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Thông tư số 23/2009/TT-BCT chưa có hiệu lực thi hành

15.2. Kiến nghị thực thi

TTHC Thẩm định hồ sơ cấp mới giấy phép sử dụng VLNCN tại số thứ tự 09 Mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

16

16. Thủ tục Cấp giấy phép sản xuất, chế biến rượu - T-LCA - 098941-TT

16.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho đầy đủ và phù hợp Mục II Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với điểm a Mục II Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

16.2. Kiến nghị thực thi

TTHC cấp giấy phép sản xuất, chế biến rượu ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

17

17. Thủ tục Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực - T-LCA - 102519-TT

17.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về nội dung TTHC: Bãi bỏ nội dung quy định về cấp thẻ kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng và cấp lại thẻ kiểm tra viên điện lực khi thẻ bị mất hoặc bị hỏng để phù hợp với tên của TTHC, Việc Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực; cấp thẻ kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng và cấp lại thẻ kiểm tra viên điện lực khi thẻ bị mất hoặc bị hỏng là 03 TTHC khác nhau (có thành phần hồ sơ, yêu cầu điều kiện khác nhau...) theo Điều 7, 10 Quyết định 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006

- Lý do: Do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 3 Điều 7 Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

17.2. Kiến nghị thực thi

TTHC Cấp thẻ kiểm tra viên điện lực tại số thứ tự 14 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

18

18. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối, bán lẻ điện tại nông thôn - T-LCA - 102530-TT

18.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Thời hạn giải quyết: Sửa đổi nội dung quy định về thời hạn giải quyết TTHC do UBND tỉnh công bố cho phù hợp với Khoản 3 Điều 20 Quyết định số: 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 Về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 7, 15 Quyết định số: 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 Về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

18.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối, bán lẻ điện tại nông thôn tại số thứ tự 15 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Công thương tỉnh Lào Cai

19

19. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện - T-LCA - 102543-TT

19.1. Nội dung đơn giản hóa: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện cho phù hợp với Điều 7, 11 Quyết định số: 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 Về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

19.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

20

20. Thủ tục Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực - T-LCA - 102552-TT

20.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực cho phù hợp với Điều 7, 10 Quyết định số: 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 Về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

20.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

21

21. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí hóa lỏng - T-LCA - 102624-TT

21.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa tên TTHC cho phù hợp với Điều 30 Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính Phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng có quy định thay đổi tên gọi TTHC

b) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ tại TTHC cho phù hợp với Điều 30 Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính Phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng mới ban hành

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng có quy định thay đổi về thành phần hồ sơ

c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với khoản 2 Điều 30 Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính Phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

d) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi tên mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp với mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng)

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

đ) Căn cứ pháp lý của TTHC: Thay thế căn cứ pháp lý thứ hai của TTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

e) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 29 Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

- Lý do: Do Chính phủ mới ban hành Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

21.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí hóa lỏng ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

22

22. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu - T-LCA - 102627-TT

22.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời gian giải quyết TTHC: Sửa đổi quy định thời hạn thực hiện TTHC do UBND tỉnh công bố cho phù hợp với Nghị định của Chính phủ mới ban hành

- Lý do: Do Chính phủ mới ban hành Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về kinh doanh xăng dầu (thay thế cho Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 về kinh doanh xăng dầu)

b) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với điều 13, 14, 15 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu

- Lý do: Do Chính phủ mới ban hành Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về kinh doanh xăng dầu (thay thế cho Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 về kinh doanh xăng dầu)

c) Về Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi tên mẫu đơn mẫu tờ khai cho phù hợp với Nghị định số 84/2009/NĐ-CP

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

đ) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Thay thế căn cứ Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 về kinh doanh xăng dầu bằng Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu

- Lý do: Do Chính phủ mới ban hành Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về kinh doanh xăng dầu (thay thế cho Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 về kinh doanh xăng dầu)

22.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

23

23. Thủ tục Cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp - T- LCA - 102611-TT

23.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện TTHC: Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện TTHC cho phù hợp với khoản 6 Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 8 tháng 11 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với ĐIều 14 Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

23.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

24

24. Thủ tục Cấp bổ sung giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp - T-LCA - 102619-TT

24.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện TTHC cho phù hợp với khoản 6, Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 8 tháng 11 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

24.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp bổ sung giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

25

25. Thủ tục Giấy phép kinh doanh bán buôn rượu - T-LCA - 102659-TT

25.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho đầy đủ và phù hợp với Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với điểm a Mục III Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

25.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC cấp giấy phép kinh doanh buôn bán rượu tại số thứ tự 25 mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

26

26. Thủ tục Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá - T-LCA - 102683-TT

26.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho đầy đủ và phù hợp với Mục B Phần VIII Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25/11/2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với mục A Phần VIII Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25/11/2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

26.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC cấp giấy phép kinh doanh bán buôn thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

27

27. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh nguyên liệu thuốc lá - T-LCA - 102723-TT

27.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho đầy đủ và phù hợp với Mục II Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25/11/2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với mục A Phần II Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25/11/2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá- - Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

27.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC cấp giấy phép kinh doanh nguyên liệu thuốc lá ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

28

28. Thủ tục Cấp Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện - T-LCA - 102783-TT

28.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC là Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

28.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

29

29. Thủ tục Cấp lại giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp - T-LCA - 102858-TT

29.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện TTHC: Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện thủ tục hành chính cho phù hợp với mục c khoản 8, Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 8 tháng 11 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 8 Thông tư số 19/2005/TT-BTM ngày 8 tháng 11 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

29.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Cấp lại giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

30

30. Thủ tục Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại - T-LCA - 102911-TT

30.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 5, 6 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

30.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại số thứ tự 11 Mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

31

31. Thủ tục Đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại - T-LCA - 102870-TT

31.1. Nội dung đơn giản hóa:

Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC thành “Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại” cho phù hợp với Thông tư số 06/2006/TT-BTM ngày 11/4/2006 Hướng dẫn về thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

31.2. Kiến nghị thực thi:

TTHC đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại tại số thứ tự 12 Mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

32

32. Thủ tục Xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi - T-LCA - 102979-TT

32.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định về Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thành phần hồ sơ để phù hợp với Điều 16 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

- Lý do: Do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình thống kê TTHC

32.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ quy định về Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thành phần hồ sơ của TTHC Xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi tại số thứ tự 14 Mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tài Sở Công thương tỉnh Lào Cai

XI

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (50 TTHC)

1

1. Thủ tục Bán đấu giá tài sản - T-LCA-089672-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung thời hạn giải quyết đối với tài sản Thi hành án: Bất động sản là 45 ngày đối với động sản là 30 ngày cho phù hợp với Luật Thi hành án năm 2008 được Quốc hội thông qua mới có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Lý do: Luật Thi hành án năm 2008 được Quốc hội thông qua mới có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009 quy định thời hạn giải quyết đối với tài sản Thi hành án

b) Về cơ quan thực hiện TTHC: Bổ sung cơ quan, tổ chức thực hiện tại TTHC cho phù hợp với Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

1.2. Kiến nghị thực thi: TTHC bán đấu giá tài sản tại số thứ tự 01 Mục VII Phần II quy định kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

2

2. Thủ tục Bán đấu giá tài sản theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân - T-LCA-089688-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung thời hạn giải quyết đối với tài sản Thi hành án: Bất động sản là 45 ngày đối với động sản là 30 ngày cho phù hợp với Luật Thi hành án năm 2008 được Quốc hội thông qua mới có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009.

- Lý do: Luật Thi hành án năm 2008 được Quốc hội thông qua mới có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009 quy định thời hạn giải quyết đối với tài sản Thi hành án

b) Về cơ quan thực hiện TTHC: Bổ sung cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC Để phù hợp với Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

2.2. Kiến nghị thực thi: TTHC bán đấu giá tài sản theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân tại số thứ tự 2 Mục VII Phần II quy định kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

3

3. Thủ tục Thủ tục công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý - T-LCA-089652-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết cho phù hợp với Điều 27 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

3.2. Kiến nghị thực thi: TTHC công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý tại số thứ tự 01 mục VI Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

4

4. Thủ tục Thụ lý vụ việc TGPL - T-LCA-089662-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện: Bổ sung trình tự thực hiện đối với trường hợp chưa thể tư vấn được ngay vì vụ việc phức tạp cần xác minh thêm

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với quy định của khoản 1 Mục I Phần A Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

4.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bổ sung quy định trình tự thực hiện vào TTHC thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

“- Người yêu cầu trợ giúp pháp lý làm đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý gửi Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai tiến hành thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý.

- Trường hợp chưa thể tư vấn được ngay vì vụ việc phức tạp cần xác minh thêm thì người tiếp nhận viết Phiếu hẹn cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý

b) Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện tại TTHC thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu, điều kiện:

1. Thuộc diện được trợ giúp pháp lý (Người nghèo; Người có công với cách mạng; Người già cô đơn, người tàn tật và trẻ em không nơi nương tựa; Người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn);

2. Nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý phù hợp với quy định tại Điều 5 Luật Trợ giúp pháp lý;

3. Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 Luật Trợ giúp pháp lý;

4. Yêu cầu trợ giúp pháp lý không thuộc trường hợp phải từ chối theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý”

5

5. Thủ tục tiếp công dân- T-LCA-089867-TT

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu đơn khiếu nại (mẫu số 32) và mẫu đơn tố cáo (mẫu số 46) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện:

- Nội dung kiến nghị: Bổ sung yêu cầu, điều kiện:Để phù hợp với Điều 13 Quy chế tổ chức tiếp công dân ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

5.2. Kiến nghị thực thi: TTHC tiếp công dân quy định tại số thứ tự số 1 Mục V Phần II nội dung cụ thể từng TTHC được áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kem theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai

6

6. Thủ tục Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại - T-LCA-089827-TT

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu đơn khiếu nại (mẫu số 32) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC khiếu nại và giải quyết khiếu nại cho phù hợp với Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

6.2. Kiến nghị thực thi: TTHC khiếu nại và giải quyết khiếu nại quy định tại số thứ tự số 2 Mục V Phần II nội dung cụ thể từng TTHC được áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kem theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai

7

7. Thủ tục Thủ tục tố cáo và giải quyết tố cáo - T-LCA-089871-TT

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu đơn tố cáo (mẫu số 46) ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vào TTHC tố cáo và giải quyết tố cáo

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC tố cáo và giải quyết tố cáo cho phù hợp với Điều 65 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; điểm c khoản 1 Điều 36 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

7.2. Kiến nghị thực thi: TTHC tố cáo và giải quyết tố cáo quy định tại số thứ tự số 3 Mục V Phần II nội dung cụ thể từng TTHC được áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kem theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai

8

8. Thủ tục Khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án - T-LCA-089708-TT

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về Tên cơ quan thực hiện TTHC: Sửa tên cơ quan thực hiện TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Luật Thi hành án Dân sự do Quốc hội mới thông qua có hiệu lực từ ngày 01/7/2009

b) Về trình tự thực hiện TTHC: Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện của TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Luật Thi hành án Dân sự do Quốc hội mới thông qua có hiệu lực từ ngày 01/7/2009

c) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Sửa các căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành

d) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Lý do: Để phù hợp với khoản 3 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính Phủ

8.2. Kiến nghị thực thi: TTHC khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án tại số thứ tự 03 Mục IV phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

9

9. Thủ tục Miễn giảm thi hành án - T-LCA-089716-TT

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Cho phù hợp với Điều 62 Luật Thi hành án dân sự năm 2008

b) Thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn giải quyết

- Lý do: Để phù hợp với Điều 63 Luật Thi hành án dân sự năm 2008

c) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Điều 61 Luật Thi hành án dân sự năm 2008

d) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Sửa các căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành

9.2. Kiến nghị thực thi: TTHC miễn giảm thi hành án tại số thứ tự 04 Mục IV Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

10

10. Thủ tục Yêu cầu xác nhận thi hành án - T-LCA-089700-TT

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về đối tượng thực hiện TTHC: Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng thực hiện TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Điều 53 Luật Thi hành án dân sự năm 2008

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Thay thế căn cứ pháp lý của TTHC.

- Lý do: Văn bản Luật Do Quốc hội thông qua mới có hiệu lực thi hành

10.2. Kiến nghị thực thi: TTHC yêu cầu xác nhận thi hành án tại số thứ tự 05 Mục IV Phần V ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

11

11. Thủ tục Tiếp nhận yêu cầu thi hành án - T-LCA-089740-TT

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Sửa các căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Để phù hợp với Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bỏ yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thực hiện TTHC

c) Tên cơ quan thực hiện TTHC: Sửa tên cơ quan thực hiện TTHC

- Lý do: Cho phù hợp với Luật Thi hành án dân sự mới có hiệu lực thi hành

11.2. Kiến nghị thực thi: TTHC tiếp nhận yêu cầu thi hành án tại số thứ tự 06 mục IV Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

12

12. Thủ tục Công chứng hợp đồng ủy quyền quyền sử dụng đất - T-LCA-091109-TT

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

12.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng ủy quyền quyền sử dụng đất tại số thứ tự 01 Mục III phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

13

13. Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất- T-LCA-091133-TT

13.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

13.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

14

14. Thủ tục Công chứng hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất- T-LCA-091150-TT

14.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ:

- Nội dung kiến nghị: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

14.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

15

15. Thủ tục Công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất- T-LCA-091159-TT

15.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

15.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

16

16. Thủ tục Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất- T-LCA-091175-TT

16.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

16.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

17

17. Thủ tục Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất- T-LCA-091218-TT

17.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

17.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

18

18. Thủ tục Công chứng hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất- T-LCA-091246-TT

18.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về phí, lệ phí: Sửa đổi quy định về phí tại TTHC công chứng hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho phù hợp với Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTP-BTC ngày 17/10/2008 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

18.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng bao lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

19

19. Thủ tục Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất- T-LCA-091354-TT

19.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

19.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

20

20. Thủ tục Công chứng hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất- T-LCA-091310-TT

20.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với điểm 2.1 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về phí, lệ phí: Sửa đổi quy định về phí tại TTHC công chứng hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho phù hợp với Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTP-BTC ngày 17/10/2008 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

20.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

21

21. Thủ tục Công chứng Văn bản thuận phân chia di sản thừa kế - T-LCA-091386-TT

21.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về tên TTHC: Sửa đổi lại tên TTHC cho phù hợp với Bộ Luật dân sự năm 2005

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

21.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng Văn bản thuận phân chia di sản thừa kế ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

22

22. Thủ tục Công chứng Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế- T-LCA-091458-TT

22.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về Phí, lệ phí: Sửa đổi quy định về phí cho phù hợp với Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTP-BTC ngày 17/10/2008 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

22.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

23

23. Thủ tục Công chứng Văn bản thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân- T-LCA-091272-TT

23.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan thực hiện: Sửa đổi lại tên cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về tên TTHC: Sửa đổi lại tên TTHC cho phù hợp với Bộ Luật dân sự năm 2005 và Luật Hôn nhân gia đình năm 2000

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

23.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng Văn bản thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

24

24. Thủ tục Công chứng Văn bản thuận phân chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn - T-LCA-091445-TT

24.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về cơ quan, tổ chức thực hiện: Sửa đổi lại cơ quan, tổ chức thực hiện TTHC cho phù hợp với Luật công chứng TTHC là “tổ chức hành nghề công chứng”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định về số lượng hồ sơ cho phù hợp với Điều 35, 36 Luật Công chứng

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về tên TTHC: Sửa đổi lại tên TTHC cho phù hợp với Bộ Luật dân sự năm 2005 và Luật Hôn nhân gia đình năm 2000

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

24.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Công chứng Văn bản thuận phân chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

25

25. Thủ tục Cấp lại bản chính giấy khai sinh cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài- T-LCA-091486-TT

25.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC thành Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài cho thống nhất và phù hợp với Điều 62 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 1 Điều 62 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

25.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại bản chính giấy khai sinh cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Mục I Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

26

26. Thủ tục Cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh tại UBND cấp tỉnh hoặc từ thời kỳ pháp thuộc, chính quyền Ngụy Sài Gòn hiện chỉ có 01 sổ đăng ký khai sinh lưu tại Sở Tư pháp- T-LCA-091513-TT

26.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

26.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh tại UBND cấp tỉnh hoặc từ thời kỳ pháp thuộc, chính quyền Ngụy Sài Gòn hiện chỉ có 01 sổ đăng ký khai sinh lưu tại Sở Tư pháp tại số thứ tự 3 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

27

27. Thủ tục Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài - T-LCA-091740-TT

27.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện thay đổi giám hộ và điều kiện chấm dứt giám hộ vào TTHC cho phù hợp với Khoản 1, khoản 3 Điều 54 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

27.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 07 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

28

28. Thủ tục Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091760-TT

28.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 58, Điều 60 Bộ luật dân sự năm 2005; điểm 2 khoản 2 điều 30 và khoản 1 Điều 54 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

28.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 08 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

29

29. Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091794-TT

29.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 9, Điều 10 Luật Hôn nhân Gia đình và Điều 10 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

- Lý do: Do sơ suất, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

29.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung quy định về yêu cầu, điều kiện vào TTHC Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại số thứ tự số 09 mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 được áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu, điều kiện:

1. Bên nam và bên nữ phải tuân theo pháp luật của nước minh về điều kiện kết hôn, ngoài ra người nước ngoài còn phải tuân theo các điều kiện độ tuổi kết hôn và những trường hợp cấm kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam

2. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên

3. Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không ben nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

4. Việc kết hôn không thuộc một trong những trường hợp cấm kết hôn như:

+ Người đang có vợ hoặc có chồng;

+ Người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+ Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Giữa những người cùng giới tính”

30

30. Thủ tục Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài - T-LCA-091821-TT

30.1. Nội dung đơn giản hóa:

Trong thành phần hồ sơ còn thiếu “trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì phải có giấy thỏa thuận của cha và mẹ về việc chọn quốc tịch” theo khoản 1 Điều 50 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

30.2. Kiến nghị thực thi: TTHC đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 10 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

31

31. Thủ tục Đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091846-TT

31.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 1 Điều 59 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

31.2. Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định yêu cầu, điều kiện vào TTHC Đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 12 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu điều kiện:

1.Việc kết hôn của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam nhưng bản chính Giấy kết hôn và sổ đăng ký kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại

2. Khi đăng ký lại việc kết hôn, các bên đương sự phải có mặt”

32

32. Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091855-TT

32.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 1 Điều 59 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

32.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung quy định yêu cầu, điều kiện vào TTHC Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 13 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu điều kiện:

1. Việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam nhưng bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi và sổ đăng ký nuôi con nuôi đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại

2. Khi đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, các bên đương sự phải có mặt”

33

33. Thủ tục Đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091861-TT

33.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 1 Điều 59 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

33.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung quy định yêu cầu, điều kiện vào TTHC Đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 14 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu điều kiện:

Việc khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam nhưng bản chính Giấy chứng tử và sổ đăng ký khai tử đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được”

34

34. Thủ tục Đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài- T-LCA-091876-TT

34.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 1 Điều 59 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

- Lý do:Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

34.2. Kiến nghị thực thi:

Bổ sung quy định yêu cầu, điều kiện vào TTHC Đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 15 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, như sau:

Yêu cầu điều kiện: Việc sinh của công dân Vệt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam nhưng bản chính Giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được”

35

35. Thủ tục Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp xin không đích danh)- T-LCA-091882-TT

35.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi, bổ sung quy định thời hạn giải quyết vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu Bản cam kết thông báo định kỳ về tình hình phát triển của con nuôi TH/HTNNg-2003-CN.3; ban hành theo Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP ngày 12/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

35.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp xin không đích danh) quy định tại số thứ tự 16 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

36

36. Thủ tục Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp xin đích danh)- T-LCA-091905-TT

36.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu điều kiện:Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho thống nhất và phù hợp với Điều 37 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

- Lý do: Do thiếu sót, nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu Bản cam kết thông báo định kỳ về tình hình phát triển của con nuôi TH/HTNNg-2003-CN.3; ban hành theo Quyết định số 15/2003/QĐ-BTP ngày 12/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch có yếu tố nước ngoài

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

36.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (trường hợp xin đích danh) quy định tại số thứ tự 17 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

37

37. Thủ tục Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - T-LCA-091912-TT

37.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời hạn giải quyết: Chỉnh lý lại ngôn ngữ cho phù hợp với Điều 31 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 28 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

37.2. Kiến nghị thực thi: TTHC đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài quy định tại số thứ tự 18 Mục I Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

38

38. Thủ tục Cấp phiếu lý lịch tư pháp- T-LCA-091882-TT

38.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định về thời hạn giải quyết tại TTHC cấp phiếu lý lịch tư pháp cho phù hợp với chương II của Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lý lịch tư pháp

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

38.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp phiếu lý lịch tư pháp tại số thứ tự 21 mục I phần II ban hành kem theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

39

39. Thủ tục Cấp phiếu lý lịch tư pháp (Dùng trong trường hợp ủy quyền)- T-LCA-092576-TT

39.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời hạn giải quyết: Quy định tại TTHC cấp phiếu lý lịch tư pháp được công bố theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai là chưa rõ ràng theo chương II của Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của liên Bộ Tư pháp và Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lý lịch tư pháp

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với điểm a khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 quy định cấp phiếu lý lịch tư pháp

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

39.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp phiếu lý lịch tư pháp dùng trong trường hợp có ủy quyền quy định tại số thứ tự 22 Mục I Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

40

40. Thủ tục Nhập Quốc tịch Việt Nam- T-LCA-092639-TT

40.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi trình tự thực hiện cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

b) Về Thành phần, số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008 và tình hình thực tiễn tại địa phương

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

d) Về Phí và lệ phí: Sửa đổi quy định phí, lệ phí

- Lý do: Để phù hợp Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đế quốc tịch mới được ban hành

đ) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung các yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/7/2009

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 chưa có hiệu lực thi hành

e) Căn cứ pháp lý của TTHC: sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC cho phù hợp với hệ thống VBQPPL đang có hiệu lực thi hành

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có hiệu lực thi hành

40.2. Kiến nghị thực thi: TTHC nhập quốc tịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

41

41. Thủ tục Thôi quốc tịch Việt Nam- T-LCA-094416-TT

41.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi trình tự thực hiện cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

b) Về Thành phần, số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008 và tình hình thực tiễn tại địa phương

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

d) Về Phí và lệ phí: Sửa đổi quy định phí, lệ phí

- Lý do: Để phù hợp Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch mới được ban hành

đ) Về Yêu cầu điều kiện: Bổ sung các yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/7/2009

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 chưa có hiệu lực thi hành

e) Căn cứ pháp lý của TTHC: sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC cho phù hợp với hệ thống VBQPPL đang có hiệu lực thi hành

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có hiệu lực thi hành

41.2. Kiến nghị thực thi: TTHC thôi quốc tịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

42

42. Thủ tục Trở lại quốc tịch Việt Nam - T-LCA-094439-TT

42.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi trình tự thực hiện cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

b) Về Thành phần, số lượng hồ sơ: Sửa đổi thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008 và tình hình thực tiễn tại địa phương

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

c) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với Luật Quốc tịch năm 2008

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch năm 2008 chưa có hiệu lực pháp luật

d) Về Phí và lệ phí: Sửa đổi quy định phí, lệ phí

- Lý do: Để phù hợp Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đế quốc tịch mới được ban hành

đ) Về Yêu cầu điều kiện: Bổ sung các yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/7/2009

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 chưa có hiệu lực thi hành

e) Căn cứ pháp lý của TTHC: sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC cho phù hợp với hệ thống VBQPPL đang có hiệu lực thi hành

- Lý do: Tại thời điểm thống kê TTHC Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có hiệu lực thi hành

42.2. Kiến nghị thực thi: TTHC trở lại quốc tịch Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

43

43. Thủ tục Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do hai công chứng viên trở lên thành lập)- T-LCA-092049-TT

43.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi lại tên TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về nội dung TTHC: Bãi bỏ nội dung quy định về thành lập văn phòng công chứng (do hai công chứng viên trở lên thành lập)

- Lý do: Theo Điều 27 Luật Công chứng thì việc Thành lập Văn phòng công chứng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, còn việc Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp. Vì vậy thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do hai công chứng viên trở lên thành lập) đây là hai TTHC khác nhau

c) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

43.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do hai công chứng viên trở lên thành lập) tại số thứ tự 01 Mục II phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

44

44. Thủ tục Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do một công chứng viên thành lập) - T-LCA-092130-TT

44.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa tên TTHC cho phù hợp

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, đây là 02 TTHC khác nhau

b) Về nội dung TTHC: Bãi bỏ nội dung quy định về thành lập văn phòng công chứng (do một công chứng viên thành lập),

- Lý do: Theo Điều 27 Luật Công chứng thì việc Thành lập Văn phòng công chứng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, còn việc Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp. Vì vậy thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do một công chứng viên thành lập) đây là hai TTHC khác nhau

c) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định về thành phần hồ sơ

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

44.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (do một công chứng viên thành lập) ban hành kèm theo ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

45

45. Thủ tục Bổ nhiệm công chứng viên- T-LCA-101804-TT

45.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho thống nhất và phù hợp theo Điều 18 Luật Công chứng ngày 29/11/2006

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC Bổ nhiệm công chứng viên cho phù hợp với khoản 1 Điều 13, Điều 19 Luật Công chứng ngày 29/11/2006

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

45.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Bổ nhiệm công chứng viên quy định tại số thứ tự 03 Mục II Phần 1 ban hành kèm theo quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

46

46. Thủ tục Đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư và công ty luật TNHH một thành viên- T-LCA-092271-TT

46.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, 1 phần nội dung TTHC bị trùng lặp với TTHC khác

b) Về Nội dung TTHC:: Bãi bỏ một phần Nội dung quy định về đăng ký hoạt động của văn phòng Luật sư

- Lý do: có nội dung trùng lặp với TTHC đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

46.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư và công ty luật TNHH một thành viên ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

47

47. Thủ tục Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập đoàn luật sư, quyết định việc giải thể đoàn luật sư- T-LCA-092301-TT

47.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về nội dung TTHC: Bãi bỏ nội dung quy định về giải thể đoàn luật sư,

- Lý do: Giải thể đoàn luật sư không phải là một TTHC, đoàn luật sự bị giải thể khi không còn đủ 3 luật sư hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

b) Về tên TTHC: Sửa đổi lại tên TTHC cho thống nhất và phù hợp với Điều 12 Nghị định số 28/ 2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

c) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu vào TTHC cho phù hợp với Điều 12 Nghị định số 28/ 2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

47.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thẩm định hồ sơ cho phép thành lập đoàn luật sư, quyết định việc giải thể đoàn luật sư tại số thứ tự 16 mục II Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

48

48. Thủ tục Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân.- T-LCA-092320-TT

48.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho thống nhất và phù hợp với điều 36 Luật Luật sư số 65/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về nội dung TTHC: Bãi bỏ nội dung quy định về cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

48.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

49

49. Thủ tục Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài.- T-LCA-094550-TT

49.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Nội dung TTHC: Bãi bỏ một phần quy định về đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài thương mại

- Lý do: Nội dung quy định về đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài thương mại không thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh trọng tài thương mại thì việc Đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp còn việc Đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm Trọng tài thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp nơi trung tâm đặt trụ sở

b) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC cho phù hợp với thẩm quyền của Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 25/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh trọng tài thương mại

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

49.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Đăng ký việc thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

50

50. Thủ tục Cấp, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật.- T-LCA-101797-TT

50.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa đổi tên TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Về nội dung của TTHC: Bãi bỏ 1 phần nội dung quy định về việc thu hồi thẻ tư vấn viên PL

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, việc thu hồi thẻ tư vấn viên PL không phải là TTHC

50.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật ban hành ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

 

Thủ tục hành chính hủy bỏ/bãi bỏ (12 TTHC)

51

51. Thủ tục Cấp lại bản chính giấy khai sinh - T-LCA-091463-TT

51.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp lại bản chính giấy khai sinh quy định tại khoản 1 Mục I Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

- Lý do: TTHC Cấp lại bản chính Giấy khai sinh có nội dung trùng lặp với nội dung TTHC cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hơn nữa theo quy định của pháp luật thì Sở Tư pháp chỉ cấp lại bản chính giấy khai sinh cho những trường hợp có yếu tố nước ngoài. Vì vậy TTHC này là không cần thiết

51.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp lại bản chính giấy khai sinh quy định tại khoản 1 Mục I Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

52

52. Thủ tục Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài - T-LCA-091542-TT

52.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Lý do: Nội dung TTHC này trùng lặp và đã được quy định tại TTHC Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

52.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại số thứ tự 05 Mục I Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

53

53. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam- T-LCA-092583-TT

53.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam

- Lý do: Hiện nay các vấn đề về Quốc tịch Việt Nam đang thực hiện theo quy định của Luật Quốc tịch năm 2008. Luật Quốc tịch năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/7/2009 thay thay thế luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10 ngày 20/5/1998.(khi thực hiện thống kê rà soát TTHC đã thực hiện thống kê theo Luật quốc tịch năm 1998) Luật Quốc tịch năm 2008 không quy định việc Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam

Cá nhân chỉ cần có trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

53.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam quy định tại số thứ tự 23 Mục I Phần I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

54

54. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam- T-LCA-092624-TT

54.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam.

- Lý do: Luật Quốc tịch năm 2008 có hiệu lực từ ngày 01/7/2009 thay thay thế luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10 ngày 20/5/1998.(khi thực hiện thống kê rà soát TTHC đã thực hiện thống kê theo Luật quốc tịch năm 1998)Luật Quốc tịch năm 2008 không quy định TTHC Cấp giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam. Do đó TTHC này hiện nay là không cần thiết

54.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam quy định tại số thứ tự 24 Mục I Phần I, phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

55

55. Thủ tục Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư- T-LCA-092149-TT

55.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

- Lý do: theo quy định tại Điều 47 Luật Luật sư thì việc chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư không phải là thủ tục hành chính (không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức)

55.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

56

56. Thủ tục Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA-092173-TT

56.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

- Lý do: theo quy định tại Điều 47 Luật Luật sư thì việc chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư không phải là thủ tục hành chính (không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức)

56.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

57

57. Thủ tục Đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam. - T-LCA-092200-TT

57.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam

- Lý do: TTHC này có có nội dung trùng lặp với TTHC Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

57.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

58

58. Thủ tục Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam - T-LCA-092211-TT

58.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

- Lý do: TTHC này có nội dung TTHC trùng lặp với nội dung TTHC đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

58.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

59

59. Thủ tục Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư- T-LCA-092253-TT

59.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.

- Lý do: TTHC này đã được quy định và có nội dung trùng lặp với TTHC Đăng ký hoạt động của văn phòng Luật sư và TTHC Đăng ký hoạt động của văn phòng Luật sư, công ty TNHH luật một thành viên, đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH hai thành viên trở lên ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

59.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

60

60. Thủ tục Chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài trong trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập- T-LCA-094517-TT

60.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài trong trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập

- Lý do: Chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài trong trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức (không phải là một TTHC)

60.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài trong trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

61

61. Thủ tục Chấm dứt hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật. - T-LCA-094566-TT

61.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Chấm dứt hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật

- Lý do: Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật không phải là một TTHC (không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức)

61.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Chấm dứt hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

62

62. Thủ tục Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật.- T-LCA-101787-TT

62.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật

- Lý do: Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động không phải là TTHC (không phải là một trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức)

62.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

 

Thủ tục hành chính thay thế (01 TTHC)

63

63. Thủ tục Khiếu nại tố cáo về thi hành án - T-LCA-089700-TT

63.1. Nội dung đơn giản hóa:

Thay thế TTHC Khiếu nại tố cáo về thi hành án quy định tại Số thứ tự 01 Mục IV Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai bằng 03 TTHC sau đây:

+ Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu về thi hành án dân sự;

+ Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai về thi hành án dân sự;

+ Thủ tục giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự”

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Theo Theo Điều 150, 152, 154, 155, 158 Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Luật Khiếu nại tố cáo, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo; Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì Trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu, điều kiện của TTHC giải quyết khiếu nại lần đầu; TTHC giải quyết khiếu nại lần hai và TTHC giải quyết tố cáo là khác nhau. Do đó việc gộp chung nội dung của 03 TTHC này là chưa phù hợp

63.2. Kiến nghị thực thi: Thay thế TTHC Khiếu nại tố cáo về thi hành án quy định tại Số thứ tự 01 Mục IV Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai

XII

CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (77 TTHC)

1

1. Thủ tục Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế - T-LCA-079839-TT

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 33 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

1.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế quy định tại khoản 1 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

2

2. Thủ tục Đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế- T-LCA-141926-TT

2.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu phiếu Phiếu thông tin Hướng dẫn viên du lịch cho phù hợp với Thông tư Số: 89/2008/TT-BVHTTDL , ngày 31-12/2008 về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

2.2. Kiến nghị thực thi:

a) TTHC đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế quy định tại số thứ tự 02 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế quy định tại khoản 2 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

3

3. Thủ tục Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế- T-LCA-141944-TT

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 2 Điều 75 luật Du lịch năm 2005

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

3.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch quốc tế quy định tại khoản 3 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

4

4. Thủ tục Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa- T-LCA-141958-TT

4.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 32 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC của cán bộ thực hiện Thủ tục thống kê TTHC điền vào biểu mẫu 1.

4.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại khoản 4 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

5

5. Thủ tục Đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa- T-LCA-141974-TT

5.1. Nội dung đơn giản hóa:

a)Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu phiếu Phiếu thông tin Hướng dẫn viên du lịch cho phù hợp với Thông tư Số: 89/2008/TT-BVHTTDL , ngày 31-12/2008 về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

5.2. Kiến nghị thực thi:

a) TTHC đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại khoản 5 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại khoản 5 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

6

6. Thủ tục Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa- T-LCA-142020-TT

6.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 2 Điều 75 luật Du lịch năm 2005

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC của cán bộ thực hiện Thủ tục thống kê TTHC điền vào biểu mẫu 1.

6.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại khoản 6 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

7

7. Thủ tục Thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế- T-LCA-142058-TT

7.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 4 Điều 75 luật Du lịch năm 2005

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

7.2. Kiến nghị thực thi: TTHC thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế quy định tại khoản 6 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

8

8. Thủ tục Thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa- T-LCA-142176-TT

8.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 4 Điều 75 luật Du lịch năm 2005

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

8.2. Kiến nghị thực thi: TTHC thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa quy định tại khoản 8 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

9

9. Thủ tục Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương- T-LCA-142193-TT

9.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 2 Điều 12 quyết định sô 05/2008/QĐ-UBND , ngày 23/01/2008 về ban hành Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

9.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp thẻ Hướng dẫn viên du địa phương quy định tại khoản 9 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

10

10. Thủ tục Đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương- T-LCA-142268-TT

10.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch địa phương

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC. Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

10.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch địa phương quy định tại khoản 10 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

11

11. Thủ tục Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương- T-LCA-142298-TT

11.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC, Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó.

11.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương quy định tại khoản 11 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

12

12. Thủ tục Thẩm định/xếp hạng lần đầu đối với khách sạn 1 sao, 2 sao- T-LCA-142566-TT

12.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu điều kiện: sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện: vào TTHC Thẩm định/xếp hạng lần đầu đối với khách sạn 1 sao, 2 sao do UBND tỉnh công bố cho phù hợp với điều 64 của luật Luật du lịch Số 44/2005/QH11, ngày 14/6/2005

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Cách thức áp dụng cơ chế liên thông, cách thức áp dụng và đề xuất cơ quan đầu mối tiếp nhận: Quy định thực hiện phối hợp liên thông giữa các ngành: Các ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an (phòng cháy chữa cháy), Tài nguyên môi trường

- Lý do: Để thuận lợi cho cơ quan nhà nước và nhằm tránh cho việc cá nhân, tổ chức xin cấp phép phải đến liên hệ với nhiều cơ quan trong khi làm thủ tục xin cấp phép. Sau khi thống nhất được văn bản liên ngành sẽ giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm cơ quan đầu mối.

12.2. Kiến nghị thực thi:

a, b) TTHC Thẩm định/xếp hạng lần đầu đối với khách sạn 1 sao, 2 sao quy định tại khoản 12 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày tháng năm về việc công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở VHTT và DL tỉnh Lào Cai

c) UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên thông giữa các ngành để thực hiện việc thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định cơ sở lưu trú tiến hành cùng 1 thời gian

13

13. Thủ tục Thẩm định lại/ Xếp hạng lại đối với khách sạn hạng 1 sao, 2 sao- T-LCA-142658-TT

13.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Cách thức áp dụng cơ chế liên thông, cách thức áp dụng và đề xuất cơ quan đầu mối tiếp nhận: Quy định thực hiện phối hợp liên thông giữa các ngành: Các ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an (phòng cháy chữa cháy), Tài nguyên môi trường

- Lý do: Để thuận lợi cho cơ quan nhà nước và nhằm tránh cho việc cá nhân, tổ chức xin cấp phép phải đến liên hệ với nhiều cơ quan trong khi làm thủ tục xin cấp phép. Sau khi thống nhất được văn bản liên ngành sẽ giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm cơ quan đầu mối.

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Thẩm định lại/ Xếp hạng lại đối với khách sạn hạng 1 sao, 2 sao

- Lý do: Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

13.2. Kiến nghị thực thi:

a) UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên thông giữa các ngành để thực hiện việc thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định cơ sở lưu trú tiến hành cùng 1 thời gian

b) Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Thẩm định lại/ Xếp hạng lại đối với khách sạn hạng 1 sao, 2 sao số thứ tự 13 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

14

14. Thủ tục Nâng hạng cơ sở lưu trú du lịch cho khách sạn hạng 1 sao, 2 sao- T-LCA-142842-TT

14.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện của TTHC để phù hợp với Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, ngày 31/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Hướng dẫn thực hiện nghị định số 92/200//NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch về lưu trú du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Nội dung về thủ tục hạ hạng: Bãi bỏ quy định về thủ tục hạ hạng quy định tại TTHC Nâng hạng cơ sở lưu trú du lịch cho khách sạn hạng 1 sao, 2 sao

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Để phù hợp với phạm vi và tên của TTHC

14.2. Kiến nghị thực thi:

a) TTHC Nâng hạng cơ sở lưu trú du lịch cho khách sạn hạng 1 sao, 2 sao quy định tại khoản 14 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày tháng năm về việc công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở VHTT và DL tỉnh Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về thủ tục hạ hạng quy định tại TTHC Nâng hạng cơ sở lưu trú du lịch cho khách sạn hạng 1 sao, 2 sao ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày tháng năm về việc công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở VHTT và DL tỉnh Lào Cai

15

15. Thủ tục Thẩm định/xếp hạng lần đầu cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác- T-LCA-143232-TT

15.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Cách thức áp dụng cơ chế liên thông, cách thức áp dụng và đề xuất cơ quan đầu mối tiếp nhận: Quy định thực hiện phối hợp liên thông giữa các ngành: Các ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an (phòng cháy chữa cháy), Tài nguyên môi trường

- Lý do: Để thuận lợi cho cơ quan nhà nước và nhằm tránh cho việc cá nhân, tổ chức xin cấp phép phải đến liên hệ với nhiều cơ quan trong khi làm thủ tục xin cấp phép. Sau khi thống nhất được văn bản liên ngành sẽ giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm cơ quan đầu mối.

b) Về yêu cầu điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC để phù hợp với điều 64 của Luật du lịch số 44/2005/QH11, ngày 14/6/2005.và nghị định số 92/2007/NĐ-CP

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

15.2. Kiến nghị thực thi:

a) UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên thông giữa các ngành để thực hiện việc thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định cơ sở lưu trú tiến hành cùng 1 thời gian

b) TTHC Thẩm định/xếp hạng lần đầu cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác quy định tại khoản 15 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

16

16. Thủ tục Thẩm định lại/ Xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và cơ sở lưu trú khác- T-LCA-143267-TT

16.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Cách thức áp dụng cơ chế liên thông, cách thức áp dụng và đề xuất cơ quan đầu mối tiếp nhận: Quy định thực hiện phối hợp liên thông giữa các ngành: Các ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an (phòng cháy chữa cháy), Tài nguyên môi trường

- Lý do: Để thuận lợi cho cơ quan nhà nước và nhằm tránh cho việc cá nhân, tổ chức xin cấp phép phải đến liên hệ với nhiều cơ quan trong khi làm thủ tục xin cấp phép. Sau khi thống nhất được văn bản liên ngành sẽ giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm cơ quan đầu mối.

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện của TTHC Thẩm định lại/xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác quy định tại khoản 16 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải chính là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

16.2. Kiến nghị thực thi:

a) UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên thông giữa các ngành để thực hiện việc thành lập đoàn kiểm tra, thẩm định cơ sở lưu trú tiến hành cùng 1 thời gian

b) Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện của TTHC Thẩm định lại/xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác quy định tại khoản 16 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

17

17. Thủ tục Nâng hạng/ hạ hạng cơ sở lưu trú du lịch cho cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và cơ sở lưu trú khác- T-LCA-143300-TT

17.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện của TTHC cho phù hợp với điểm 2.7 khoản 2 Mục III Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, ngày 31/12/2008, về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chị tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Lưu trú du lịch. Vì: Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

17.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Nâng hạng/ hạ hạng cơ sở lưu trú du lịch cho cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và cơ sở lưu trú khác tại khoản 17 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

18

18. Thủ tục Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay)- T-LCA-143403-TT

18.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay)

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Hồ sơ đầy đủ theo quy định không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

18.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay) quy định tại khoản 18 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

19

19. Thủ tục Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch)- T-LCA-143471-TT

19.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, Bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- phần VI- Thông tư Số 88/2008/TT-BVHTTDL, ngày 31/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Lưu trú du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

19.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch quy định tại khoản 19 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

20

20. Thủ tục Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch)- T-LCA-143485-TT

20.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ yêu cầu điều kiện của TTHC Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch).

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

20.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ yêu cầu điều kiện của TTHC Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch) tại khoản 19 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

21

21. Thủ tục Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch)- T-LCA-143500-TT

21.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, Bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- phần VI- Thông tư Số 88/2008/TT-BVHTTDL, ngày 31/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về Lưu trú du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

21.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch) quy định tại khoản 21 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

22

22. Thủ tục Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch)- T-LCA-143590-TT

22.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ yêu cầu điều kiện của TTHC Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch).

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

22.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ yêu cầu điều kiện của TTHC Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch) tại khoản 22- mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

23

23. Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA-143600-TT

23. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 2 - Điều 21 - Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 về quy định chị tiết thi hành một số điều luật của Luật du lịch..

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

23.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 23 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

24

24. Thủ tục Sửa đổi/ bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA-143643-TT

24.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 1 - Điều 24 - Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 về quy định chị tiết thi hành một số điều luật của Luật du lịch..

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

24.2. Kiến nghị thực thi: TTHC sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 24 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

25

25. Thủ tục Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA-143668-TT

25.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 1 - Điều 26 - Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 về quy định chị tiết thi hành một số điều luật của Luật du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

25.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 25 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

26

26. Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy- T-LCA-143694-TT

26.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với Điều 25 - Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 về quy định chị tiết thi hành một số điều luật của Luật du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

26.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy quy định tại khoản 26 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

27

27. Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp có sự thay đổi- T-LCA-143713-TT

27.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 1 Điều 25 - Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 về quy định chị tiết thi hành một số điều luật của Luật du lịch.

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

27.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp có sự thay đổi quy định tại khoản 27 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

28

28. Thủ tục Thủ tục công nhận điểm du lịch địa phương - T-LCA-144521-TT

28.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- Điều 24 Luật Du lịch và khoản 3, 4 Điều 7, điều 9 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận điểm du lịch địa phương

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch địa phương và hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch địa phương không phải là mẫu đơn, mẫu tờ khai

28.2. Kiến nghị thực thi: TTHC công nhận điểm du lịch địa phương tại khoản 30 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

29

29. Thủ tục Thủ tục công nhận khu du lịch địa phương - T-LCA-144523-TT

29.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- Điều 23 Luật Du lịch và Điều 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP , ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận khu du lịch địa phương

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch địa phương

29.2. Kiến nghị thực thi: TTHC công nhận khu du lịch địa phương tại khoản 28 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

30

30. Thủ tục Thủ tục công nhận Tuyến du lịch địa phương - T-LCA-144524-TT

30.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- Điều 25 Luật Du lịch

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận tuyến du lịch địa phương

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch địa phương và hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch địa phương không phải là mẫu đơn, mẫu tờ khai

30.2. Kiến nghị thực thi: TTHC công nhận tuyến du lịch địa phương tại khoản 29 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

31

31. Thủ tục Thủ tục Khai thác thử nghiệm Tuyến du lịch cộng đồng- T-LCA - -TT

31.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh Lào Cai) chưa quy định các yêu cầu và điều kiện về việc cho phép khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng

- Lý do: Cho phù hợp với khoản 2 Điều 25 Luật Du lịch năm 2005 và tình hình thực tiễn

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC Thủ tục Khai thác thử nghiệm Tuyến du lịch cộng đồng.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị khai thác tuyến du lịch cộng đồng mới và hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng; bản cam kết đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự và bảo vệ môi trường không phải là mẫu đơn, mẫu tờ khai

31.2. Kiến nghị thực thi:

a) Khoản 3 Điều 5 Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh Lào Cai.

b) Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC Thủ tục Khai thác thử nghiệm Tuyến du lịch cộng đồng tại số thứ tự 31- mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

32

32. Thủ tục Thủ tục công nhận Tuyến du lịch cộng đồng thuộc huyện, thành phố - T-LCA-144527-TT

32.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về tên TTHC: Sửa tên TTHC cho phù hợp với Khoản 4- Điều 4- Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23/01/2008) của UBND tỉnh Lào Cai.

- Lý do: Do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện công nhận tuyến du lịch cộng đồng

- Lý do: Cho phù hợp với khoản 2 Điều 25 Luật Du lịch năm 2005 và tình hình thực tiễn

c) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận tuyến du lịch cộng đồng tại huyện, thành phố

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch và hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch không phải là mẫu đơn, mẫu tờ khai

32.2. Kiến nghị thực thi:

a) TTHC công nhận tuyến du lịch cộng đồng thuộc huyện, thành phố tại số thứ tự 32 Mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Khoản 4 Điều 4 Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh Lào Cai,

c) Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận tuyến du lịch cộng đồng tại huyện, thành phố tại số thứ tự 32- mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

33

33. Thủ tục Thủ tục công nhận Tuyến du lịch cộng đồng sau khai thác thử nghiệm - T-LCA-144528-TT

33.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện cho phù hợp với khoản 2- Điều 25 Luật Du lịch

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC công nhận Tuyến du lịch cộng đồng sau khai thác thử nghiệm.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Quyết định số 131/QĐ-VHTTDL ngày 22/7/2008 không quy định mẫu tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch và hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch cộng đồng không phải là mẫu đơn, mẫu tờ khai

33.2. Kiến nghị thực thi: TTHC công nhận Tuyến du lịch cộng đồng sau khai thác thử nghiệm tại số thứ tự 33 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai.

34

34. Thủ tục Giấy phép kinh doanh Karaoke- T-LCA-073269-TT

34.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành

b) Về Căn cứ pháp lý của TTHC: Căn cứ vào Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , SỬa đổi căn cứ pháp lý thứ nhất của TTTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành

34.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp phép karaoke ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT&DL

35

35. Thủ tục Giấy phép kinh doanh vũ trường- T-LCA-080005-TT

35.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 24 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành

b) Về Căn cứ pháp lý của TTHC: Căn cứ vào Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , SỬa đổi căn cứ pháp lý thứ nhất của TTTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành thay thế Nghị định số: 11/2006/NĐ-CP , ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

35.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp phép kinh doanh vũ trường ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT&DL

36

36. Thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan- T-LCA-080034-TT

36.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC. Nghĩa vụ nộp phí, lệ phí của tổ chức, cá nhân không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

36.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại số thứ tự 08 - mục II - phần II ban hành kèm theo quyết định số 2496/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về công bố bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

37

37. Thủ tục Giấy phép công diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang- T-LCA-080042-TT

37.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) thành phần hồ sơ: Bổ sung thành phần hồ sơ vào TTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành

b) Về Căn cứ pháp lý của TTHC: Căn cứ vào Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , SỬa đổi căn cứ pháp lý thứ nhất của TTTHC, sửa đổi căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , tại thời điểm thống kê TTHC Nghị định số 103/2009/NĐ-CP chưa có hiệu lực thi hành thay thế Nghị định số: 11/2006/NĐ-CP , ngày 18/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

37.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp giấy phép công diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

38

38. Thủ tục Giấy phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa ca nhạc, sân khấu- T-LCA-080043-TT

38.1. Nội dung đơn giản hóa:

Căn cứ vào điều Điều 4 Quyết định 55/1999/QĐ-BVHTT , ngày 05/8/1999 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu. bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

38.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu băng đĩa ca nhạc, sân khấu ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT -DL

39

39. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích kinh doanh- T-LCA-080106-TT

39.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung mẫu đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm cho phù hợp với Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24/12/2002 của Bộ Văn hóa, Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

39.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích kinh doanh tại số thứ tự 12 Mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

40

40. Thủ tục Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh- T-LCA-080100-TT

40.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung mẫu đơn, mẫu tờ khai vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường tại khoản 1 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với khoản 3 Mục 3 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

40.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

41

41. Thủ tục Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường- T-LCA-134929-TT

41.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với khoản 3 Mục 3 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

41.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường tại khoản 1 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

42

42. Thủ tục Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng, dịch vụ thông thường- T-LCA-134940-TT

42.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng, dịch vụ thông thường

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với khoản 3 Mục 3 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

42.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước đối với hàng, dịch vụ thông thường tại khoản 2 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

43

43. Thủ tục Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Công ty quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA-134947-TT

43.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung quy định mẫu đơn vào TTHC cho phù hợp với mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

43.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Công ty quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam tại số thứ tự 03 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

44

44. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ y tế cấp giấy tiếp nhận)- T-LCA-134953-TT

44.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II - Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

44.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ y tế cấp giấy tiếp nhận) tại khoản 4 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ y tế cấp giấy tiếp nhận) tại khoản 4 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

45

45. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, gồm: Vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng và y tế, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận- T-LCA-134979-TT

45.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II - Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

45.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, gồm: Vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng và y tế, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận tại khoản 5 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, gồm: Vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng và y tế, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận tại khoản 5 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

46

46. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp giấy tiếp nhận) - T-LCA-135007-TT

46.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II - Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

46.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp giấy tiếp nhận) tại khoản 6 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp giấy tiếp nhận) tại khoản 6 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

47

47. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực Y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế, mỹ thuật; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp Giấy tiếp nhận) - T-LCA-135017-TT

47.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II - Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

47.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực Y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế, mỹ thuật; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp Giấy tiếp nhận) tại khoản 7 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực Y tế, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế, mỹ thuật; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do Sở y tế cấp Giấy tiếp nhận) tại khoản 7 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

48

48. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. - T-LCA-135989-TT

48.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II - Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

48.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. tại khoản 8 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa nô đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại khoản 8 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

49

49. Thủ tục Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn - T-LCA-136008-TT

49.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Mục II Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, để đảm bảo phù hợp với Thông tư liên tịch 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hóa thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

49.2. Kiến nghị thực thi:

a) Bãi bỏ quy định “Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo” trong thành phần hồ sơ của TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại khoản 9 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

b) Bãi bỏ quy định về mẫu giấy đăng ký hồ sơ và mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong phần tên mẫu đơn, mẫu tờ khai tại TTHC Cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo trên băng zôn, phương tiện giao thông, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại khoản 9 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

50

50. Thủ tục Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - T-LCA-136298-TT

50.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 15, Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 2/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành “quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

50.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại khoản 11 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

51

51. Thủ tục Cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp- T-LCA-136298-TT

51.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 16, Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 2/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành “quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

51.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại khoản 125 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

52

52. Thủ tục Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập; đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp; cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương)- T-LCA-136331-TT

52.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay đổi căn cứ thứ nhất của TTHC, vì: chính phủ ban hành văn bản mới thay thế

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

b) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với khoản 2 Điều 22 Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 Của Bộ VHTT về Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp để đưa ra thời gian, phạm vi cho phép biểu diễn

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

52.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập; đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp; cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương) tại khoản 13 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

53

53. Thủ tục Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp).- T-LCA-136348-TT

53.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay đổi căn cứ thứ nhất của TTHC, vì: chính phủ ban hành văn bản mới thay thế

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

b) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với khoản 2 Điều 22 Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 Của Bộ VHTT về Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp để đưa ra thời gian, phạm vi cho phép biểu diễn

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

53.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp) tại khoản 14 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

54

54. Thủ tục Giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật Đối với các hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn (Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm: khách sạn, nhà hàng)- T-LCA-136735-TT

54.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi quy định thời hạn giải quyết cho phù hợp với khoản 2 Điều 22 Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 Của Bộ VHTT về Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp để đưa ra thời gian, phạm vi cho phép biểu diễn

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 11, Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 2/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành “quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay thế căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

54.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật Đối với các hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn (Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm: khách sạn, nhà hàng) tại khoản 15 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

55

55. Thủ tục Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật Đơn xin đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp: (đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động- T-LCA-136740-TT

55.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 17 Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 2/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành “quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay thế căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

55.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật Đơn xin đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp: (đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động tại số thứ tự 16 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

56

56. Thủ tục Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật (tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn).- T-LCA-136751-TT

56.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 17 Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 2/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành “quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay thế căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

56.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật (tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn) tại khoản 17 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

57

57. Thủ tục Giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp- T-LCA-136762-TT

57.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 4 Quyết định số: 87/2008/QĐ-BVHTTDL , ngày 30/12/2008 của Bộ VHTTDL tổ chức thi hoa hậu, Hoa khôi, người đẹp

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: thay thế căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

57.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp tại khoản 18 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

58

58. Thủ tục Cấp Giấy phép tổ chức Lễ hội - T-LCA-136793-TT

58.1. Nội dung đơn giản hóa:

Thay thế căn cứ thứ nhất của TTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

58.2. Kiến nghị thực thi: Căn cứ pháp lý của TTHC cấp Giấy phép tổ chức lễ hội tại số thứ tự 20 Mục I Phần II ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

59

59. Thủ tục Cấp Giấy phép phổ biến phim - T-LCA-138411-TT

59.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi tên mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

59.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp Giấy phép phổ biến phim số thứ tự 21 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

60

60. Thủ tục Giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu - T-LCA-140285-TT

60.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về Căn cứ pháp lý của TTHC: Căn cứ vào Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , SỬa đổi căn cứ pháp lý thứ hai của TTTHC

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

b) Về thành phần hồ sơ: Bổ sung thành phần hồ sơ cho phù hợp với điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

- Lý do: Nghị định số: 103/2009/NĐ-CP , ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành “Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng” mới được Chính phủ ban hành thay thế Nghị định số:11/2006/NĐ-CP

60.2. Kiến nghị thực thi: TTHC lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu tại khoản 23 mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

61

61. Thủ tục Quyết định phê duyệt nội dung băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu- T-LCA-140378-TT

61.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ cho phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 7 Quyết định số 55/1999/QĐ - BVHTT ngày 05/8/1999 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa Thông tin ban hành quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc, sân khấu.

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

b) Về thời hạn giải quyết: sửa đổi Bổ sung quy định về thời hạn được kéo dài thời gian trong quá trình thực hiện TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

61.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Quyết định phê duyệt nội dung băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu tại số thứ tự 24 Mục I phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

62

62. Thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia - T-LCA-140606-TT

62.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về mẫu đơn mẫu tờ khai: Bổ sung quy định tên mẫu đơn vào TTHC cho phù hợp với mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định “- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi địa phương mình; - Chủ sở hữu bảo vật quốc gia phải làm thủ tục đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch địa phương nơi mình cư trú. Trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thay đổi chủ sở hữu, chủ sở hữu cũ phải thông báo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đăng ký bảo vật quốc gia về họ, tên, địa chỉ chủ sở hữu mới” quy định tại thành phần hồ sơ TTHC Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

- Lý do: Do nhầm lẫn, thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC. Thành phần hồ sơ là không rõ ràng, do đó cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

62.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

63

63. Thủ tục Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia - T-LCA-140610-TT

63.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho phù hợp với Điều 46 Luật Di sản văn hóa

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

63.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

64

64. Thủ tục Giấy chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia - T-LCA-140613-TT

64.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Luật di sản văn hóa và Nghị định số: 92 /2002/NĐ-CP chưa quy định chuẩn hóa mẫu đơn này, thực tế Lào Cai cũng chưa xây dựng mẫu đơn này để cung cấp, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân

64.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại số thứ tự 28 Mục I Phần II ban hành kem theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

65

65. Thủ tục Giấy phép tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể - T-LCA-140615-TT

65.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy phép tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Luật di sản văn hóa và Nghị định số: 92 /2002/NĐ-CP chưa quy định chuẩn hóa mẫu đơn này, thực tế Lào Cai cũng chưa xây dựng mẫu đơn này để cung cấp, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân

65.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy phép tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại số thứ tự 29 Mục I Phần II ban hành kem theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

66

66. Thủ tục Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân - T-LCA-140621-TT

66.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với ĐIều 6 Thông tư số 09/2004/QĐ-BVHTT ngày 11/10/2004 của Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của bảo tàng tư nhân

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

c) Về tên mẫu đơn: Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC thành lập bảo tàng tư nhân tại số thứ tự 30 Mục I Phần II ban hành kem theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Luật di sản văn hóa và Nghị định số: 92 /2002/NĐ-CP chưa quy định chuẩn hóa mẫu đơn này, thực tế Lào Cai cũng chưa xây dựng mẫu đơn này để cung cấp, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân

66.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

67

67. Thủ tục Giấy phép bán đấu giá di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia - T-LCA-140624-TT

67.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy phép bán đấu giá di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Luật di sản văn hóa và Nghị định số: 92 /2002/NĐ-CP chưa quy định chuẩn hóa mẫu đơn này, thực tế Lào Cai cũng chưa xây dựng mẫu đơn này để cung cấp, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân

67.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ tên mẫu đơn ban hành kèm theo TTHC Giấy phép bán đấu giá di vật, bảo vật, cổ vật quốc gia tại số thứ tự 31 Mục I Phần II ban hành kem theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

68

68. Thủ tục Cấp giấy phép tổ chức triển lãm văn hóa - nghệ thuật - T-LCA-140628-TT

68.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC.

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành văn bản (Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng) thay thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

68.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp giấy phép tổ chức triển lãm văn hóa - nghệ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

69

69. Thủ tục Cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; Triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm Mỹ thuật ủy quyền- T-LCA-140634-TT

69.1. Nội dung đơn giản hóa:

Căn cứ vào Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , SỬa đổi căn cứ pháp lý thứ nhất của TTTHC

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành văn bản (Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng) thay thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

69.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; Triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm Mỹ thuật ủy quyền ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

70

70. Thủ tục Cấp giấy phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh cuộc thi ảnh nghệ thuật - T-LCA-140640-TT

70.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về Yêu cầu, điều kiện: Bổ sung yêu cầu, điều kiện cho đầy đủ và phù hợp với khoản 1 ĐIều 15 Nghị định số 103/2009/NĐ-CPQuyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về Căn cứ pháp lý của TTHC: Bổ sung căn cứ pháp lý của TTHC cho đầy đủ

- Lý do: Do chính phủ mới ban hành văn bản (Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng) thay thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

70.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh cuộc thi ảnh nghệ thuật tại khoản 34 Mục I phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

71

71. Thủ tục Cấp giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc trong nước do tổ chức, cá nhân thuộc địa phương tổ chức tại địa phương- T-LCA-140645-TT

71.1. Nội dung đơn giản hóa:

a) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bổ sung quy định mẫu đơn đề nghị cấp phép vào TTHC

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

b) Về yêu cầu, điều kiện: Bãi bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện của TTHC Cấp giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc trong nước do tổ chức, cá nhân thuộc địa phương tổ chức tại địa phương tại khoản 35 mục I phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC, Mẫu phác thảo được Chủ đầu tư lựa chọn không phải là những đòi hỏi do cơ quan có thẩm quyền quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần phải đạt trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện thủ tục hành chính đó

71.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép tổ chức Trại sáng tác điêu khắc trong nước do tổ chức, cá nhân thuộc địa phương tổ chức tại địa phương tại khoản 35 Mục I phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

72

72. Thủ tục Cấp giấy phép thi ảnh địa phương, khu vực - T-LCA-140648-TT

72.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi căn cứ pháp lý của TTHC

- Lý do: Do nhầm lẫn thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

72.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp giấy phép thi ảnh địa phương, khu vực tại số thứ tự 36 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

73

73. Thủ tục Cấp chứng nhận đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh - T-LCA-140650-TT

73.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Mục II-Thông tư 56/2003/TT-BVHTT ngày 16/9/2003 hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện không quy định rõ thời gian giải quyết.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC - Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL, thủ tục xin “Cấp chứng nhận đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh” thiếu phần yêu cầu, điều kiện cấp chứng nhận.

73.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp chứng nhận đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp tại khoản 37 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

74

74. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên - T-LCA-140653-TT

74.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với khoản 4 Điều 5 Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06/01/2009 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

74.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên tại số thứ tự 38 Mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

75

75. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp - T-LCA - 095971-TT

75.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 50 Luật Thể dục thể thao

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

75.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

76

76. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động TDTT - T-LCA-144542-TT

76.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bổ sung yêu cầu, điều kiện vào TTHC cho phù hợp với Điều 50 Luật Thể dục thể thao

- Lý do: Do thiếu sót trong quá trình thống kê TTHC

76.2. Kiến nghị thực thi: TTHC cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

77

77. Thủ tục Xếp hạng bảo tàng hạng II và III đối với bảo tàng tỉnh thành phố, bảo tàng tư nhân- T-LCA-144551-TT

77.1. Nội dung đơn giản hóa:

Sửa đổi, bổ sung yêu cầu điều kiện của TTHC vì có nội dung trùng lặp đều quy định tiêu chuẩn của bảo tàng hạng II

- Lý do: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

77.2. Kiến nghị thực thi: TTHC Xếp hạng bảo tàng hạng II và III đối với bảo tàng tỉnh thành phố, bảo tàng tư nhân ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

 

Thủ tục hành chính bãi bỏ/hủy bỏ (17)

78

78. Thủ tục Thẩm định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú- T-LCA-079821-TT

78.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và quy định cụ thể, chi tiết tại 04 TTHC quy định tại khoản 12, 13, 15, 16 mục II Phần II quy định về thẩm định, xếp hạng đối với khách sạn 01 sao, 02 sao; thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng khách cho thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

78.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thẩm định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

79

79. Thủ tục Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay)- T-LCA-077765-TT

79.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay)

- Lý do: Nội dung TTHC này có tên gọi và nội dung trùng với TTHC Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay) tại khoản 18 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

79.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Công nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch cho nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (loại hình Homestay) ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

80

80. Thủ tục Thủ tục cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (ăn uống và mua sắm)- T-LCA - -TT

80.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (ăn uống và mua sắm)

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và có nội dung trùng với TTHC Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch); Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch); TTHC Thủ tục cấp lần đầu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch); Thủ tục cấp lại biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm du lịch) tại khoản 19, 20, 21, 22 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

80.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (ăn uống và mua sắm) ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

81

81. Thủ tục Cấp, đổi, cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương- T-LCA-077713-TT

81.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch địa phương

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và quy định cụ thể, nội dung trùng lặp với TTHC Cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương; TTHC Cấp lại thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương; TTHC đổi thẻ Hướng dẫn viên du lịch địa phương quy định tại khoản 9, 10, 11 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

81.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

82

82. Thủ tục Cấp, đổi, cấp lại thẻ HDV du lịch quốc tế và nội địa- T-LCA-077671-TT

82.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, đổi, cấp lại thẻ HDV du lịch quốc tế và nội địa

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và quy định cụ thể, chi tiết tại 08 TTHC quy định tại số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 mục II Phần II quy định về cấp thẻ HDV du lịch quốc tế; cấp lại thẻ HDV du lịch quốc tế; đổi thẻ HDV du lịch quốc tế; cấp thẻ HDV du lịch nội địa; cấp lại thẻ HDV du lịch nội địa; đổi thẻ HDV du lịch nội địa; Thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ HDV du lịch quốc tế; Thu hồi và cấp mới sau khi bị thu hồi thẻ HDV du lịch nội địa ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

82.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, đổi, cấp lại thẻ HDV du lịch quốc tế và nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

83

83. Thủ tục Thủ tục công nhận khu, điểm, tuyến du lịch địa phương- T-LCA-077807-TT

83.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục công nhận khu, điểm, tuyến du lịch địa phương

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và có nội dung trùng lặp với TTHC Thủ tục công nhận khu du lịch địa phương; Thủ tục công nhận điểm du lịch địa phương; Thủ tục công nhận tuyến du lịch địa phương tại khoản 28, 29, 30 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

83.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục công nhận khu, điểm, tuyến du lịch địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

84

84. Thủ tục Thủ tục khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng- T-LCA-078111-TT

84.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng

- Lý do: Nội dung TTHC này có nội dung trùng lặp với TTHC Thủ tục khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng tại khoản 31 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

84.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Thủ tục khai thác thử nghiệm tuyến du lịch cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

85

85. Thủ tục Cấp, cấp lại, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam- T-LCA - -TT

85.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, cấp lại, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế, có nội dung trùng lặp với TTHC Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; TTHC sửa đổi bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; TTHC gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; TTHC cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, rách nát, tiêu hủy; TTHC cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện có sự thay đổi tại khoản 23, 24, 25, 26, 27 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

85.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp, cấp lại, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

86

86. Thủ tục Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo- T-LCA-079839-TT

86.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế, quy định cụ thể, chi tiết tại 08 TTHC quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai

86.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

87

87. Thủ tục Giấy phép tiếp nhận biểu diễn- T-LCA-079842-TT

87.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tiếp nhận biểu diễn

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế, có nội dung trùng lặp với TTHC Cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; TTHC Cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; TTHC Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp; đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập; đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp; cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương); TTHC Giấy phép công diễn chương trình ca múa nhạc (đối với các đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp); TTHC Giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật (Đối với các hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn (Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm: khách sạn, nhà hàng); TTHC Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật (Đơn xin đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp: (đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động; Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật (tiếp nhận hồ sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn) tại khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 mục II Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

87.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tiếp nhận biểu diễn ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

88

88. Thủ tục Giấy phép lưu hành băng đĩa ca nhạc, sân khấu - T-LCA-080007-TT

88.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu

- Lý do: Nội dung TTHC này có tên gọi và nội dung trùng với TTHC Giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu tại khoản 23 mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

88.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

89

89. Thủ tục Giấy phép tổ chức triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển lãm các sản phẩm văn hóa khác - T-LCA-080010-TT

89.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tổ chức triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển lãm các sản phẩm văn hóa khác

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế có nội dung trùng lặp với TTHC Giấy phép tổ chức triển lãm Văn hóa - Nghệ thuật; TTHC Cấp giấy phép triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ thuật khu vực; Triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm Mỹ thuật ủy quyền: TTHC Cấp giấy phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh cuộc thi ảnh nghệ thuật tại khoản 32, 33, 34 mục I Phần II ban hành kèm theo quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 về công bố bổ sung thủ tục hành chính được áp dụng tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Lào Cai. Do đó thủ tục này là không cần thiết

89.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tổ chức triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, triển lãm các sản phẩm văn hóa khác ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

90

90. Thủ tục Giấy cấp phép Tổ chức cuộc thi Hoa hậu cấp tỉnh - T-LCA-080094-TT

90.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy cấp phép Tổ chức cuộc thi Hoa hậu cấp tỉnh

- Lý do: Tại Quyết định 87/2008/ QĐ-BVHTTDL, ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế tổ chức thi Hoa hâu, Hoa khôi, Người đẹp (đã thay thế Quyết định số 37/2006/QĐ-BVHTT ngày 24/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế tổ chức thi hoa hậu) không quy định TTHC Cấp giấy phép tổ chức thi Hoa hậu cấp tỉnh

90.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy cấp phép Tổ chức cuộc thi Hoa hậu cấp tỉnh tại phần II, mục II Quyết định 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 của UBND v/v Công bố bộ TTHC được áp dụng tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai

91

91. Thủ tục Giấy phép tổ chức trình diễn thời trang- T-LCA-136774-TT

91.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tổ chức trình diễn thời trang

- Lý do: TTHC này có nội dung trùng lặp với TTHC cấp giấy phép công diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND tỉnh ngày 15/8/2009 Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

91.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép tổ chức trình diễn thời trang ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

92

92. Thủ tục Giấy phép lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim - T-LCA-139117-TT

92.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp giấy phép lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim

- Lý do: Hiện nay Nghị định số 103/2009/NĐ-CP được chính ban hành mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 (đã thay thế Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng) không quy định TTHC cấp Giấy phép lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim

92.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC cấp giấy phép lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Lào Cai.

93

93. Thủ tục Giấy phép hoạt động câu lạc bộ Thể dục thể thao - T-LCA-080024-TT

93.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép hoạt động câu lạc bộ Thể dục thể thao

- Lý do: Nội dung TTHC này đã được thay thế và có nội dung trùng lặp với TTHC Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp tại số thứ tự 01 Mục III Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

93.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép hoạt động câu lạc bộ Thể dục thể thao tại số thứ tự 01 Mục III Phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2496/QĐ-UBND ngày 15/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về Công bố bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL

94

94. Thủ tục Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân - T-LCA-144545-TT

94.1. Nội dung đơn giản hóa:

Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân

- Lý do: Tên gọi và nội dung TTHC này trùng lặp với TTHC Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân tại số thứ tự 30 Mục I Phần II Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL tỉnh Lào Cai, vì:: Do nhầm lẫn trong quá trình thống kê TTHC

94.2. Kiến nghị thực thi: Bãi bỏ toàn bộ TTHC Giấy phép thành lập Bảo tàng tư nhân tại số thứ tự 30 Mục I Phần II Quyết định số 2960/QĐ-UBND tỉnh ngày 22/9/2009 Công bố bổ sung bộ TTHC áp dụng tại Sở Văn hóa TT-DL tỉnh Lào Cai

XIII

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP& PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thủ tục hành chính kiến nghị sửa đổi, bổ sung (05TTHC)

1

1. Cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp- Mã số: T-LCA-04883:

1.1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

Lý do: Trình tự thủ tục hành chính được công bố chưa phù hợp với quy định tại điều 13 Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp.

1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa trình tự thực hiện đã được công bố tại điểm 1 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai.

2

2. Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng Lâm nghiệp-Mã số: T-LCA-104889:

2. 1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa trình tự thực thủ tục hành chính:

Lý do: Trình tự thực hiện thủ tục hành chính được công bố chưa phù hợp với quy định tại điều 35 Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp.

3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa trình tự thực hiện đã được công bố tại điểm 2 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai.

3

3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện SXKD giống cây trồng Lâm nghiệp chính- Mã số: T-LCA-104890:

3. 1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

Lý do: Trình tự thực hiện thủ tục hành chính đã được công bố chưa phù hợp với quy định điều 20 Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp có quy trường, pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3.2. Kiến nghị thực thi: Sửa trình tự thực hiện đã được công bố tại điểm 3 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai.

4

4. Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây con- Mã số: T-LCA-104892:

4. 1. Nội dung đơn giản hóa: Sửa trình tự thực hiện thủ tục hành chính.

Lý do: Trình tự thực hiện thủ tục hành chính đã được công bố chưa phù hợp với quy định điều 38 Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng Lâm nghiệp.

4.2. Kiến nghị thực thi: Sửa trình tự thực hiện đã được công bố tại điểm 4 mục I phần II ban hành kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai.

5

5. Cấp búa bài cây- Mã số: T-LCA-105554:

5. 1. Nội dung đơn giản hóa: Bổ sung yêu cầu điều kiện vào thủ tục hành chính.

Lý do: Thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố còn thiếu yêu cầu điều kiện: “có chứng chỉ hành nghề thiết kê khai thác rừng của đơn vị xin cấp búa bài cây” vì yêu cầu điều kiện được quy định tại quy chế quản lý và đóng b