Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: ***
Ngày ban hành: 10/02/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2017/TT-NHNN

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;

Căn cứ Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục thực hiện giám sát ngân hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.

2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).

3. Đối tượng giám sát ngân hàng quy định tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 và Thông tư 03/2015/TT-NHNN ngày 20/03/2015.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giám sát ngân hàng là hoạt động của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát an toàn vi mô và (hoặc) giám sát an toàn vĩ mô, bao gồm: các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (sau đây gọi tắt là Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng).

3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô là đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát an toàn vi mô.

4. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô là đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát an toàn vĩ mô.

5. Đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

6. Báo cáo giám sát ngân hàng là các báo cáo giám sát an toàn vi mô, báo cáo giám sát an toàn vĩ mô và các báo cáo khác được lập bởi đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.

7. Khủng hoảng ngân hàng là tình huống xẩy ra khi sự rút tiền đột ngột của người gửi tiền lan rộng ra toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có thể dẫn đến sự phá sản của các tổ chức này.

8. Giám sát tuân thủ là phương thức giám sát ngân hàng mà theo đó đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng thực hiện giám sát hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng thông qua việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; các chỉ đạo, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; việc thực hiện kết luận thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng.

9. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm thu nhập, vốn chủ sở hữu hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

10. Giám sát rủi ro là phương thức giám sát ngân hàng mà theo đó đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng thực hiện giám sát hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng thông qua việc đánh giá các loại rủi ro của từng đối tượng giám sát ngân hàng đang và sẽ gặp phải, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các loại rủi ro khác;  đánh giá mức độ rủi ro tổng thể của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm phân bổ nguồn lực giám sát và đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp.

11. Giám sát sau thanh tra là việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra.

12. Tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng là việc Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng làm việc với đối tượng giám sát ngân hàng để kiểm tra, xác minh tính trung thực, chính xác, đầy đủ của tài liệu, thông tin, báo cáo và làm rõ những vấn đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

13. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc xây dựng, cập nhật, duy trì đáp ứng các yêu cầu truy cập, sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

Điều 4. Nguyên tắc giám sát ngân hàng

1. Giám sát ngân hàng phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai,  kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng giám sát ngân hàng.

2. Kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro.

3. Kết hợp giám sát an toàn vi mô với giám sát an toàn vĩ mô.

4. Giám sát ngân hàng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng.

5. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động giám sát ngân hàng và hoạt động thanh tra ngân hàng; giữa hoạt động giám sát ngân hàng và hoạt động cấp, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng.

6. Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ trung ương đến địa phương.

Điều 5. Nội dung, trình tự giám sát ngân hàng

1. Nội dung giám sát ngân hàng

a) Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu, tài liệu của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát;

b) Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện kết luận thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng của đối tượng giám sát ngân hàng;

c) Phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro đối với từng đối tượng  giám sát ngân hàng, nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thực hiện xếp hạng các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

d) Phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu cực, rủi ro gây mất an toàn hoạt động, các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với từng đối tượng giám sát ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;

2. Các nội dung của hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo một quy trình gồm nhiều bước, cụ thể:

a) Bước 1: Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu, tài liệu theo các quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này;

b) Bước 2: Phân tích, đánh giá về đối tượng giám sát ngân hàng theo 2 hình thức bao gồm giám sát an toàn vi mô và giám sát an toàn vĩ mô theo các quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Thông tư này;

c) Bước 3: Đề xuất các hành động can thiệp, chỉnh sửa bao gồm các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng theo các quy định tại Mục 5 và Mục 6 Chương II Thông tư này;

d) Bước 4: Cung cấp thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo các quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm d Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 26 Thông tư này;

đ) Bước 5: Giám sát sau thanh tra khi nhận được kết luận thanh tra về đối tượng giám sát ngân hàng từ đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng.

Điều 6. Hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được chủ động nghiên cứu, đầu tư, xây dựng; ứng dụng, quản lý và phát triển hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng thống nhất trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2. Cục Công nghệ tin  học và các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

Mục 1. THU THẬP, TỔNG HỢP, XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ  TÀI LIỆU, THÔNG TIN, DỮ LIỆU

Điều 7. Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu

1. Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng tiến hành thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu của đối tượng giám sát từ các nguồn dưới đây:

a) Hệ thống thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội dung:

Điều lệ và các văn bản, chính sách, quy định và quy chế nội bộ của đối tượng giám sát ngân hàng;

- Chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh, đầu tư phát triển hàng năm của đối tượng giám sát ngân hàng;

- Báo cáo tài chính, cân đối tài khoản kế toán, báo cáo về tình hình hoạt động, nghiệp vụ định kỳ;

- Báo cáo kiểm toán độc lập, thư quản lý;

- Báo cáo tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo của ban kiểm soát và các giải trình của đối tượng giám sát ngân hàng liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ;

- Báo cáo thống kê theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước;

- Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, Kết luận Thanh tra của các Cơ quan thanh tra nhà nước;

- Các báo cáo khác phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

b) Tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hoạt động tiếp xúc với đối tượng giám sát ngân hàng, bao gồm:

- Biên bản các buổi làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng;

- Văn bản giải trình và hồ sơ tài liệu của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trong quá trình tiếp xúc với đối tượng giám sát ngân hàng;

c) Tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng thuộc Thanh tra giám sát ngành Ngân hàng:

- Kết quả thanh tra, kiểm tra, tiếp xúc, làm việc đối với đối tượng giám sát ngân hàng;

- Hồ sơ xử lý sau thanh tra; phương án chấn chỉnh, củng cố, cơ cấu lại (nếu có);

- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

d) Tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các đơn vị thực hiện hoạt động cấp phép thành lập và hoạt động đối với đối tượng giám sát ngân hàng:

- Hồ sơ cấp phép;

- Phương án chấn chỉnh, củng cố, cơ cấu lại;

- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

đ) Tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các đơn vị thực hiện hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với đối tượng giám sát:

- Tài liệu, thông tin, hồ sơ về các giao dịch liên quan đến rửa tiền;

- Báo cáo liên quan đến các cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi liên quan đến tội phạm rửa tiền;

- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

e) Tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các đơn vị khác thuộc Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác.

2. Căn cứ vào yêu cầu giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng nghiên cứu, xây dựng và trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt nội dung yêu cầu đối tượng giám sát và các đơn vị có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu cần thiết để phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

Điều 8. Tổng hợp, xử lý và lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu

1. Tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo các nội dung sau:

a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về đối tượng giám sát ngân hàng, sau khi được thu thập từ các nguồn khác nhau, được kiểm tra, so sánh, đối chiếu và tổng hợp để sử dụng trong việc đánh giá, phân tích về đối tượng giám sát ngân hàng;

b) Kiểm tra tính chính xác của thông tin trên Bảng cân đối tài khoản kế toán, Báo cáo tài chính căn cứ theo nguyên tắc hạch toán, kế toán;

c)So sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được với các dữ liệu lịch sử để phát hiện các trường hợp có biến động bất thường;

d) So sánh, đối chiếu tài liệu, thông tin, dữ liệu từ  các nguồn khác nhau quy định tại Điều 7 Thông tư này nhằm đảm bảo tính nhất quán;

đ) Căn cứ vào tình hình thực tế để có nhận định, đánh giá về tính hợp lý của tài liệu, thông tin, dữ liệu;

e) Nếu phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng có báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác theo các hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này.

2. Tổ chức lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu:

Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi được tổng hợp, xử lý phải được lưu trữ, quản lý để phục vụ cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng theo các nguyên tắc sau:

a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ một cách khoa học, đầy đủ theo từng hồ sơ của từng đối tượng giám sát và toàn hệ thống;

b) Tài liệu, thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ thành cơ sở dữ liệu chung, theo chuỗi dữ liệu lịch sử và thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng;

c) Tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập phải được lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành về lưu trữ và chỉ được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước;

Mục 2. GIÁM SÁT AN TOÀN VI MÔ

Điều 9. Nội dung giám sát an toàn vi mô

1. Căn cứ vào các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, xử lý từ các nguồn quy định tại Điều 7 Thông tư này và đặc điểm hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô thực hiện một số hoặc toàn bộ các nội dung sau:

a) Theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định về chế độ báo cáo thống kê, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng giám sát ngân hàng;

b) Phân tích, đánh giá các rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng theo một số hay toàn bộ các nội dung sau:

(i) Rủi ro tín dụng: Đánh giá phân loại tài sản có, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, các khoản cấp tín dụng nội bộ và cấp tín dụng đối với công ty con, công ty liên kết, các khoản cấp tín dụng lớn, mức độ tập trung tín dụng;

(ii) Rủi ro thị trường:

- Rủi ro lãi suất: đánh giá khe hở kỳ hạn của nợ phải trả và tài sản có nhạy cảm với lãi suất, các khoản mục ngoại bảng và tác động của thay đổi về lãi suất đến thu nhập ròng từ lãi và đến vốn của ngân hàng;

- Rủi ro ngoại hối: đánh giá trạng thái mở ròng của những loại ngoại tệ trên bảng cân đối hoặc ngoại bảng;

(iii) Rủi ro thanh khoản: Đánh giá khả năng chi trả, đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn, tính cân đối giữa huy động và sử dụng vốn;

(iv) Rủi ro hoạt động: Đánh giá mức độ lành mạnh trong hoạt động thông qua đánh giá báo cáo thu nhập (cơ cấu thu nhập, chi phí, các khoản thu nhập, lỗ bất thường); mức độ đầy đủ, hợp lý trong chính sách, cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ;

(v) Rủi ro chiến lược: Đánh giá, xác định những yếu kém tiềm tàng về chiến lược phát triển, kinh doanh, đầu tư của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(vi) Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặc công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(vii) Các loại rủi ro khác phát sinh trong quá trình hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng;

c) Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng theo các nội dung sau:

(i) Tình hình bảo đảm an toàn và phát triển vốn chủ sở hữu;

(ii) Tình hình huy động vốn: huy động từ cá nhân; tổ chức kinh tế; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức khác;

(iii) Tình hình sử dụng vốn:

- Cấp tín dụng đối với cá nhân; tổ chức kinh tế; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức khác;

- Đầu tư giấy tờ có giá;

- Hoạt động sử dụng vốn khác;

(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh.

d) Phân tích, đánh giá khả năng quản trị, điều hành;

đ) Phân tích, đánh giá nghiệp vụ phái sinh;

e) Dự báo tình hình tài chính;

g) Xếp hạng đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;

h) Phân tích, đánh giá các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô tiếp xúc thực hiện tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này nhằm làm rõ các vấn đề có liên quan tới rủi ro và an toàn hoạt động ngân hàng; đưa ra đánh giá, nhận xét và thiết lập những yêu cầu cần thiết đối với đối tượng giám sát ngân hàng nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng.

3. Đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lập hồ sơ giám sát riêng biệt cho từng đối tượng giám sát ngân hàng. Hồ sơ giám sát bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập từ các nguồn quy định tại Điều 7 Thông tư này và các báo cáo giám sát an toàn vi mô được lập theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 10. Báo cáo giám sát an toàn vi mô

1.Trên cơ sở các đánh giá, phân tích thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô lập báo cáo giám sát an toàn vi mô phù hợp với loại hình, đặc thù hoạt động của từng đối tượng giám sát ngân hàng.

2. Báo cáo giám sát an toàn vi mô được lập định kỳ hàng quý và hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo. Ngoại trừ, báo cáo giám sát an toàn vi mô năm được hoàn thành trước ngày cuối cùng của quý đầu tiên năm tiếp theo.

Mục 3. GIÁM SÁT AN TOÀN VĨ MÔ

Điều 11. Nội dung giám sát an toàn vĩ mô

1. Căn cứ thông tin, tài liệu, dữ liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý từ các nguồn quy định tại Điều 7 Thông tư này và các báo cáo giám sát an toàn vi mô, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô tiến hành theo dõi, đánh giá đối với nhóm  và toàn bộ hệ thống các đối tượng giám sát ngân hàng theo một số hoặc toàn bộ nội dung sau:

a) Phân tích mức độ lành mạnh tài chính;

b) Đánh giá hoạt động liên ngân hàng;

c) Đánh giá tình hình sở hữu, đầu tư;

d) Nhận diện, đánh giá thực trạng, xu hướng, mức độ rủi ro và tác động có khả năng xảy ra đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Đánh giá khả năng chịu đựng trước các thay đổi chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

e) Khả năng xảy ra khủng hoảng ngân hàng và biện pháp ứng phó;

g) Các nội dung khác về an toàn và ổn định hệ thống theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

2. Nhóm các đối tượng giám sát ngân hàng được phân chia theo các tiêu chí khác nhau do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tùy thuộc vào yêu cầu giám sát từng thời kỳ, cụ thể:

a) Phân chia theo mức độ ảnh hưởng tới hệ thống: Nhóm các các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm ảnh hưởng hệ thống và Nhóm còn lại trong hệ thống;

b) Phân chia theo sở hữu:

- Nhóm các tổ chức tín dụng nước ngoài hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài;

- Nhóm các tổ chức tín dụng trong nước bao gồm các loại hình như ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính trong nước, công ty cho thuê tài chính trong nước, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

c) Nhóm các đối tượng giám sát ngân hàng được phân chia theo các tiêu chí khác.

4. Hồ sơ giám sát riêng biệt được lập cho từng nhóm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm các báo cáo giám sát an toàn vi mô đối với từng đối tượng giám sát ngân hàng trong nhóm theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và báo cáo giám sát an toàn vĩ mô theo nhóm được lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 12. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô

1. Trên cơ sở các đánh giá, phân tích thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, đơn vị giám sát an toàn vĩ mô lập các loại báo cáo giám sát an toàn vĩ mô tổng hợp hoặc/và chuyên đề theo từng nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

2. Báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được lập định kỳ hàng quý và hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo. Ngoại trừ, báo cáo giám sát an toàn vĩ mô năm được hoàn thành trước ngày cuối cùng của quý đầu tiên năm tiếp theo.

Mục 4. TIẾP XÚC ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

Điều 13. Hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng

Tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng được thực hiện thông qua các hình thức sau:

1. Gửi văn bản yêu cầu giải trình.

2. Làm việc trực tiếp.

Điều 14. Gửi văn bản yêu cầu giải trình

1. Trong trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị lỗi, sai hoặc không phù hợp hoặc những vấn đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt văn bản yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng giải trình.

2. Căn cứ thời hạn giải trình được quy định tại văn bản yêu cầu giải trình, đối tượng giám sát ngân hàng có văn bản giải trình, bao gồm cả việc hiệu chỉnh, bổ sung (trong trường hợp tài liệu, thông tin, dữ liệu bị lỗi, sai, thiếu hoặc không phù hợp) gửi đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng.

Điều 15. Làm việc trực tiếp

1. Trong trường hợp cần thiết, khi phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị lỗi, sai hoặc không phù hợp hoặc những vấn đề có liên quan đến rủi ro và việc chấp hành các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt thành lập tổ công tác hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thành lập tổ công tác làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng (sau đây gọi là tổ công tác).

2. Trước khi tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hình thức làm việc trực tiếp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng phải thông báo bằng văn bản tới đối tượng giám sát ngân hàng ít nhất trước 02 ngày làm việc; văn bản thông báo phải nêu rõ nội dung, thời hạn, địa điểm, thành phần của tổ công tác.

3. Nội dung làm việc với đối tượng giám sát phải lập thành biên bản và ký xác nhận giữa đại diện tổ công tác và đối tượng giám sát ngân hàng. Mẫu biên bản làm việc được quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này.

4. Thời hạn làm việc do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định nhưng không vượt quá 7 ngày làm việc.

5. Đối tượng giám sát ngân hàng phải chấp hành đủ những nội dung yêu cầu trong văn bản thông báo của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng và cung cấp hồ sơ, tài liệu để chứng minh, giải trình theo yêu cầu của tổ công tác. Những hành vi vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục 5. GIÁM SÁT SAU THANH TRA

Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát sau thanh tra

Đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát sau thanh tra thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra căn cứ theo các quy định tại Chương III Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015.

Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra được quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015.

2. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015.

Mục 6. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

Điều 18. Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng

Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng bao gồm:

1. Khuyến nghị, cảnh báo.

2. Xử phạt vi phạm hành chính.

3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý quy định tại Điều 22 Thông tư này.

Điều 19. Khuyến nghị, cảnh báo đối với đối tượng giám sát ngân hàng

1. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối tượng giám sát ngân hàng, các tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng và phân tích, đánh giá của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có tránh nhiệm phê duyệt hình thức khuyến nghị, cảnh báo các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động hoặc dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của đối tượng giám sát ngân hàng.

2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch khắc phục của đối tượng giám sát ngân hàng gửi đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng.

3. Khi nhận được các khuyến nghị, cảnh báo của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng phải có trách nhiệm:

a) Kịp thời báo cáo, giải trình các khuyến nghị, cảnh báo của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung như thực trạng, nguyên nhân và kế hoạch khắc phục gửi đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng. Thời hạn nộp báo cáo, giải trình của đối tượng giám sát ngân hàng do đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng quyết định và được nêu cụ thể trong văn bản gửi khuyến nghị, cảnh báo đối tượng giám sát ngân hàng;

b) Thi hành đầy đủ kế hoạch khắc phục sau khi được Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt;

c) Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch khắc phục, đối tượng giám sát ngân hàng cần kịp thời gửi văn bản tới đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng để đề xuất điều chỉnh kế hoạch và phải thi hành đầy đủ kế hoạch sau khi đã được phê duyệt điều chỉnh;

d) Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kế hoạch khắc phục đã được phê duyệt, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục kiến nghị cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Điều 22 Thông tư này.

Điều 20. Theo dõi, đôn đốc, xử lý việc thực hiện khuyến nghị, cảnh báo của đối tượng giám sát ngân hàng

1. Đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng có trách nhiệm thường xuyên thu thập các thông tin, tình hình về tiến độ, kết quả, các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực hiện các khuyến nghị, cảnh báo của đối tượng giám sát ngân hàng.

2. Qua theo dõi nếu phát hiện có sự chậm trễ trong quá trình thực hiện các khuyến nghị, cảnh báo, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng kịp thời trình Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt văn bản gửi đối tượng giám sát ngân hàng hoặc tiến hành làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng (trong trường hợp cần thiết) để yêu cầu báo cáo giải trình nguyên nhân và khắc phục sự chậm trễ.

3. Đánh giá kết quả thực hiện các khuyến nghị, cảnh báo của đối tượng giám sát ngân hàng và kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng (nếu có) hoặc các biện pháp xử lý quy định tại Điều 22 Thông tư này.

Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ các tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng, mức độ vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng đề xuất người có thẩm quyền tiến hành các thủ tục theo quy định tại Luật xử  phạt vi phạm hành chính ngày 20/6/2012, Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 để xử phạt vi phạm hành chính đối với đối tượng giám sát ngân hàng.

Điều 22. Kiến nghị cấp thẩm quyền các biện pháp xử lý

Căn cứ vào kết quả thực hiện các khuyến nghị, cảnh báo và tính chất vi phạm các quy định pháp luật về tiền tệ, ngân hàng của đối tượng giám sát ngân hàng, quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do NHNN cấp, đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý sau:

1. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Điều 25 Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014.

2. Kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, ra quyết định kiểm tra hoặc thanh tra đối với đối tượng giám sát ngân hàng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG

Điều 23. Phân công trách nhiệm giám sát đối với đối tượng giám sát ngân hàng

1. Việc phân công trách nhiệm giám sát an toàn vi mô đối với các đối tượng giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện giám sát an toàn vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 24. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát ngân hàng quy định tại Chương II Thông tư này trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP ngày 26/4/2014, Quyết định 35/2014/QĐ-TTg ngày 12/6/2014 và các quy định pháp luật khác.

Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ thực hiện giám sát ngân hàng

1. Thực hiện giám sát an toàn vi mô, giám sát an toàn vĩ mô theo phân công của cấp có thẩm quyền, bao gồm:

a) Thu thập, Tổng hợp, xử lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này đối với đối tượng giám sát ngân hàng được phân công;

b) Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 và Điều 11 Thông tư này;

c) Đề xuất, kiến nghị đối với thủ trưởng đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, vĩ mô các biện pháp xử lý được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư này về các đối tượng giám sát ngân hàng được phân công;

d) Lập báo cáo giám sát an toàn vi mô, báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được quy định tại Điều 10, Điều 12 Thông tư này và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng, tham gia tổ công tác làm việc trực tiếp theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư này;

e) Giám sát sau thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Mục 5 Chương II Thông tư này.

2. Bảo mật các thông tin liên quan đến đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật.

3. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng

1. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô:

a) Thực hiện giám sát an toàn vi mô theo phân công của cấp có thẩm quyền, bao gồm:

- Tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này đối với đối tượng giám sát ngân hàng thuộc phạm vi phân công trách nhiệm giám sát;

- Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này;

- Đề xuất, kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư này liên quan đến đối tượng giám sát ngân hàng được phân công;

- Tổ chức việc lập báo cáo giám sát an toàn vi mô được quy định tại Điều 10 Thông tư này;

- Tổ chức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại Mục 4 Chương 2 Thông tư này;

- Tổ chức giám sát sau thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Mục 5 Chương II Thông tư này;

b) Tổ chức bảo mật các thông tin liên quan đến đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô, các cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động giám sát an toàn vi mô nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan của đối tượng giám sát ngân hàng;

d) Cung cấp thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng cho đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô, đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng, đơn vị thực hiện hoạt động cấp phép thành lập và hoạt động, đơn vị thực hiện hoạt động phòng, chống rửa tiền, các đơn vị khác thuộc Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

đ) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô:

a) Thực hiện giám sát an toàn vĩ mô theo phân công của cấp có thẩm quyền, bao gồm:

- Tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này đối với đối tượng giám sát ngân hàng thuộc phạm vi phân công trách nhiệm giám sát;

- Tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này;

- Đề xuất, kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư này liên quan đến đối tượng giám sát ngân hàng được phân công;

- Tổ chức việc lập báo cáo giám sát an toàn vĩ mô được quy định tại Điều 12 Thông tư này;

- Tổ chức tiếp xúc đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại Mục 5 Chương II Thông tư này;

b) Tổ chức bảo mật các thông tin liên quan đến đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, các cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động giám sát an toàn vĩ mô nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan của đối tượng giám sát ngân hàng;

d) Cung cấp thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng cho đơn vị thực hiện thanh tra ngân hàng,  đơn vị thực hiện hoạt động cấp phép thành lập và hoạt động, đơn vị thực hiện hoạt động phòng, chống rửa tiền, các đơn vị khác thuộc Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác theo đúng quy định của pháp luật.;

đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị giám sát an toàn vi mô: (i) xây dựng các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Điều 5, Điều 9, Điều 11 Thông tư này và (ii) xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi tài liệu, thông tin, dữ liệu giữa các đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng, giữa đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng với các đơn vị khác thuộc Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;

e) Quản lý cơ sở dữ liệu chung của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;

g) Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các công cụ định lượng và các tài liệu hướng dẫn, các quy định áp dụng chi tiết đối với các công cụ định lượng phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng;

h) Nghiên cứu, xây dựng, triển khai vận hành hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động giám sát ngân hàng;

i) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

3. Các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô, giám sát an toàn vĩ mô tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và các đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô tại Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin trong hoạt động giám sát ngân hàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin với các cơ quan giám sát nước ngoài về hoạt động giám sát đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định pháp luật.

Điều 27. Trách nhiệm của đối tượng giám sát ngân hàng

1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định tại Điều 57 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều 160 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định pháp luật.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Mục 4, Mục 5, Mục 6 Chương II Thông tư này.

5. Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị khác có liên quan ngoài đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng

Các đơn vị khác ngoài đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng thuộc Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát ngân hàng theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ...... tháng ..... năm 2016, thay thế cho Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN3 ngày 9 tháng 11 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các đối tượng giám sát ngân hàng khác chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 30;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Lưu: VP, TTGSNH4, Vụ PC.

THỐNG ĐỐC

 

PHỤ LỤC 1

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng)

(1)……………………..
(2)…………………….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC

Hôm nay, hồi…...giờ…….ngày……tháng…..năm……tại.............…(3) Tổ công tác được thành lập theo Quyết định số ...... đã tiến hành làm việc với .................................(4) về......................................(5)

I. Thành phần gồm có:

1. Tổ công tác :

- Ông (bà)…………………..……………chức vụ…….…..………………………

- Ông (bà)………………………………..chức vụ...… ……..……………………

2. Đại diện …………………………………………………………….………(6)

- Ông (bà)………..…………………...…chức vụ..…..…………………..….……

- Ông (bà)..……………………..….……chức vụ….…………..…………………

II. Nội dung:

.………………………………………………………………..……………… (7)

Buổi làm việc kết thúc vào hồi …...giờ….ngày……tháng…..năm …..….,

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và Đại diện các bên ký xác nhận. Biên bản lập bằng Tiếng Việt và được lập thành … bản, mỗi bên giữ… bản.

 

................................................ (6)

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN TỔ CÔNG TÁC

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Tên cơ quan tiến hành làm việc trực tiếp.

(2) Tên Tổ công tác.

(3) Địa điểm làm việc.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Nội dung làm việc.

(6) Tên  cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân làm việc với Tổ công tác.

(7) Nêu rõ diễn biến, kết quả của buổi làm việc .

 

Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


890

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status