Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: ***
Ngày ban hành: 03/04/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số :            /2017/TT-NHNN

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà n­ước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này qui định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cụ thể:

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại;

đ) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.

2. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng thương mại;

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Lập hồ sơ

1. Văn bản của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những thay đổi quy định tại Thông tư này do người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký. Trường hợp ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận những thay đổi quy định tại Thông tư này được lập thành một bộ bằng tiếng Việt, trong đó thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài được lập theo nguyên tắc như sau:

a) Phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu sau đây:

(i) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ gửi trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;

(ii) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

(iii) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(iv) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ được lập bằng tiếng Anh;

b) Bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc được công chứng theo quy định tại Luật Công chứng.

3. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Điều 4. Thủ tục chấp thuận thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Thông tư này

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này khi có nhu cầu chấp thuận thay đổi một trong những nội dung quy định tại Thông tư này.

2. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 1 Thông tư này; có văn bản chấp thuận thay đổi quy định tại các điểm d, đ Khoản 1 Điều này; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ.

3. Khi được chấp thuận thay đổi một hoặc một số nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng thương  mại phù hợp với thay đổi đã được chấp thuận và đăng ký điều lệ đã sửa đổi, bổ sung tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này;

c) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 1 Thông tư này trên các phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và một tờ báo viết hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Chương II

HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Mục 1. Chấp thuận thay đổi tên; địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc

Điều 5. Thay đổi tên

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Tên hiện tại;

(ii) Tên dự kiến thay đổi;

(iii) Lý do thay đổi.

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc thay đổi tên; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tài liệu chứng minh tên dự kiến thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiđã được tham khảo trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

d) Văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước nguyên xứ chấp thuận việc thay đổi tên của ngân hàng nước ngoài trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước nước ngoài tại Việt Nam đổi thành phần tên được đặt theo tên của ngân hàng nước ngoài.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Địa điểm hiện tại;

(ii) Địa điểm dự kiến chuyển đến;

(iii) Lý do thay đổi;

(iv) Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới đảm bảo đáp ứng các điều kiện đối với trụ sở theo quy định của pháp luật;

(v) Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động.

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.

2. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay đổi địa điểm đặt trụ sở ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đang đặt trụ sở, hồ sơ gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Phương án hoạt động trong 03 năm đầu tại địa bàn mới với các nội dung tối thiểu như sau:

(i) Phân tích, đánh giá nhu cầu dịch vụ ngân hàng tại địa bàn hoạt động mới;

(ii) Dự kiến chiến lược kinh doanh và nêu rõ các thay đổi về chiến lược kinh doanh (nếu có); đối tượng khách hàng và sản phẩm dịch vụ dự kiến cung cấp;

(iii) Bảng tổng kết tài sản; báo cáo thu nhập và chi phí; báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các chỉ số tài chính, các tỷ lệ an toàn dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động tại địa bàn mới và các thuyết minh liên quan.

c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh tại địa điểm mới (trường hợp văn bản trước đây của cơ quan này quy định rõ địa bàn tỉnh, thành phố tại Việt Nam nơi tổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập chi nhánh).

3. Trình tự chấp thuận:

a) Trường hợp thay đổi địa điểm trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở:

(i) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

(ii) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở:

(i) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

(ii) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở và nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị được chuyển đến.

- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị được chuyển đến.

(iii) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị được chuyển đến có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

(iv) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hoạt động tại địa điểm mới, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản báo cáo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi Giấy phép đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn trên, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không hoạt động theo địa điểm mới, quyết định của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi Giấy phép đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực.

Điều 7. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính (không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính do thay đổi địa giới quản lý hành chính, đôi tên tòa nhà đặt trụ sở...)

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Địa chỉ hiện tại;

(ii) Địa chỉ đề nghị được thay đổi;

(iii) Lý do đề nghị.

b) Văn bản chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa chỉ đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 8. Thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động

1. Đối với hoạt động đã có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại văn bản đó.

2. Đối với hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

3. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Hoạt động kinh doanh đề nghị chấp thuận;

(ii) Lý do và sự cần thiết thực hiện hoạt động kinh doanh;

(iii) Đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài, trong văn bản phải có nội dung cam kết về việc hoạt động kinh doanh đề nghị là hoạt động kinh doanh mà chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính; Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong văn bản phải có nội dung cam kết về việc hoạt động kinh doanh đề nghị là hoạt động kinh doanh mà ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nguyên xứ.

b) Quyết định của Hội đồng quản trị đối với ngân hàng thương mại cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc thực hiện hoạt động kinh doanh đề nghị; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thực hiện hoạt động kinh doanh đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Đề án triển khai hoạt động kinh doanh, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Mô tả nội dung, quy trình thực hiện và quy trình thực hiện bút toán hạch toán kế toán đối với hoạt động kinh doanh đề nghị;

(ii) Phân tích lợi ích, hiệu quả, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức khi triển khai hoạt động kinh doanh;

(iii) Nhận diện, đo lường rủi ro phát sinh và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro;

(iv) Kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động kinh doanh.

d) Dự thảo quy định về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát đầy đủ các rủi ro phát sinh đối với hoạt động kinh doanh đề nghị.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan.

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổng hợp ý kiến, trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi phạm vi, nội dung hoạt động.

Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thay đổi thời hạn hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Thời hạn hoạt động hiện tại;

(ii) Thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi;

(iii) Lý do thay đổi thời hạn hoạt động.

b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:

(i) Mục tiêu, chiến lược hoạt động trong thời gian từ khi thành lập đến nay và đánh giá hiệu quả việc thực hiện chiến lược này đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung;

(ii) Đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh; tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;

(iii) Mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh cho 05 năm tiếp theo.

c) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Tối thiểu 180 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.

d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổng hợp ý kiến, trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi thời hạn hoạt động.

Điều 10. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc (trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng)

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

(i) Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

(ii) Lý do của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

(iii) Các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh đến quyền và lợi ích của khách hàng.

b) Quyết định của Hội đồng quản trị đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước.

3. Sau khi nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thông báo đến khách hàng và các đơn vị liên quan; đồng thời niêm yết thời gian và lý do tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại các địa điểm giao dịch chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Mục 2. Hồ sơ, thủ tục tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận để lại và các quỹ khác theo quy định của pháp luật

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ và sửa đổi Giấy phép về việc thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Mức vốn điều lệ hiện tại;

(ii) Mức vốn điều lệ dự kiến tăng;

(iii) Nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Lý do và sự cần thiết của việc tăng mức vốn điều lệ;

(v) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, vốn được cấp.

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại;

c) Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề năm nộp hồ sơ và Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị tăng vốn điều lệ.

2. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng  trình Thống đốc xem xét, có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại từ phát hành cổ phiếu, chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

b) Phương án tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

(i) Lý do và sự cần thiết tăng mức vốn điều lệ;

(ii) Tổng mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(iii) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

(iv) Trường hợp tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành cổ phiếu, các thông tin gồm:

- Các đợt dự kiến phát hành trong năm;

- Phương án phát hành cho từng đợt.

(v) Trường hợp tăng vốn từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, các thông tin gồm:

- Các thông tin về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, bao gồm: Tổng giá trị trái phiếu phát hành, các đợt phát hành, kỳ hạn trái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế hoạch chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;

- Các thông tin về chuyển đổi trái phiếu, bao gồm: tổng giá trị trái phiếu đã được chuyển đổi thành cổ phiếu, tổng giá trị trái phiếu đề nghị được chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm chuyển đổi.

c) Báo cáo danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn; cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó (sau đây viết tắt là “nhóm cổ đông có liên quan”) sở hữu từ 05% vốn điều lệ và 05% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của ngân hàng; cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan trước và sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, trong đó nêu rõ các thông tin:

(i) Đối với cá nhân: tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp.

(ii) Đối với tổ chức: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp; người đại diện theo pháp luật của tổ chức, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật.

(iii) Số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ hiện tại và dự kiến sau khi ngân hàng thương mại tăng mức vốn điều lệ (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi).

d) Các thông tin liên quan đến tổ chức dự kiến trở thành cổ đông lớn và người có liên quan của tổ chức đó; tổ chức thuộc nhóm cổ đông liên quan (nêu rõ mối quan hệ liên quan) dự kiến sở hữu từ 05% vốn điều lệ và 05% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên sau khi ngân hàng thương mại tăng mức vốn điều lệ:

(i) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này.

(ii) Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;

(iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán) của năm tài chính liền kề và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

(iv) Báo cáovề lịch sử quan hệ tín dụng trong 05 năm gần nhất và đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, trong đó tối thiểu gồm các thông tin về số dư nợ phát sinh, tổ chức tín dụng cho vay, tình hình trả nợ lãi và nợ gốc, tình trạng khoản nợ hiện nay.

(v) Bảng kê khai số thuế đã nộp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

đ) Các thông tin liên quan đến cá nhân dự kiến trở thành cổ đông lớn và người có liên quan của cá nhân đó; cá nhân thuộc nhóm cổ đông có liên quan (nêu rõ mối quan hệ liên quan) dự kiến sở hữu từ 05% vốn điều lệ, 05% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên sau khi ngân hàng thương mại tăng mức vốn điều lệ, gồm:

- Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này;

- Bảng kê khai các loại tài sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này.

- Bảng kê khai số thuế đã nộp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

e) Dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ, vốn được cấp tăng thêm trong hoạt động kinh doanh; dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong 03 năm sau khi tăng mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

g) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp tăng thêm, trường hợp ngân hàng thương mại tăng vốn điều lệ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng vốn được cấp từ nguồn không phải là nguồn vốn chủ sở hữu;

2. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến Vụ Chính sách tiền tệ và Trung tâm thông tin tín dụng (nếu cần thiết).

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, các đơn vị liên quan có ý kiến tham gia về các nội dung đề nghị.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổng hợp, trình Thống đốc xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với đề nghị tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại.

đ) Văn bản chấp thuận tăng mức vốn điều lệ có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép, nếu Đại hội đồng cổ đông thông qua việc thay đổi phương án tăng vốn điều lệ đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, văn bản trên hết hiệu lực pháp lý.

3. Sau khi hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép đối với nội dung mức vốn điều lệ và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), gồm:

a) Báo cáo về danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn; cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người có liên quan; cổ đông thuộc nhóm cổ đông có liên quan (nêu rõ mối quan hệ liên quan) sở hữu từ 05% vốn điều lệ và 05% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên trước và sau khi ngân hàng thay đổi mức vốn điều lệ, trong đó nêu rõ các thông tin:

(i) Đối với cổ đông là cá nhân: tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp;

(ii) Đối với cổ đông là tổ chức: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp; người đại diện theo pháp luật của tổ chức, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật;

(iii) Số cổ phần sở hữu, giá trị cổ phần sở hữu, tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn điều lệ trước và sau khi ngân hàng thương mại thay đổi mức vốn điều lệ (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi).

b) Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Văn bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán trong trường hợp tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành cổ phiếu ra công chúng.

c) Văn bản thông báo của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ; Báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ trong trường hợp tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành cổ phiếu riêng lẻ.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng  trình Thống đốc xem xét, có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 12 Thông tư này;

b) Văn bản của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cam kết cấp, góp thêm vốn đối với ngân hàng thương mại, trong đó nêu rõ số tiền cấp, góp thêm và lộ trình dự kiến thực hiện.

2. Trình tự chấp thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

3. Văn bản chấp thuận tăng mức vốn điều lệ có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép, nếu Chủ sở hữu (đối với ngân hàng là công ty trách một thành viên) hoặc Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) thông qua việc thay đổi phương án tăng vốn điều lệ đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, văn bản trên hết hiệu lực pháp lý.

4. Sau khi hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, ngân hàng thương mại có văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép đối với nội dung mức vốn điều lệ; báo cáo về tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn trước và sau khi thay đổi mức vốn điều lệ và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng  trình Thống đốc xem xét, có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ, vốn được cấp.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Hồ sơ và trình tự chấp thuận tăng mức vốn được cấp từ lợi nhuận để lại, các quỹ theo quy định của pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm:

a) Hồ sơ đề nghị gồm:

(i) Các hồ sơ tại Điểm a, c Khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

(ii) Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua phương án tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

b) Trình tự chấp thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

2. Hồ sơ và trình tự chấp thuận tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ngân hàng mẹ cấp thêm:

a) Hồ sơ đề nghị gồm:

(i) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 12 Thông tư này;

(ii) Văn bản của ngân hàng mẹ cam kết cấp vốn đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, trong đó nêu rõ số tiền và lộ trình dự kiến thực hiện.

b) Trình tự chấp thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

3. Sau khi hoàn thành việc tăng vốn được cấp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép đối với nội dung mức vốn được cấp và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn được cấp gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng  trình Thống đốc xem xét, có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung vốn điều lệ, vốn được cấp.

Mục 3. Hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại

Điều 15. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển nhượng phần vốn góp cho bên nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn hiện tại của ngân hàng thương mại gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó nêu rõ:

(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

(ii) Tỷ lệ chuyển nhượng phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu và giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn trước và sau khi chuyển nhượng phần vốn góp;

(iii) Thời điểm dự kiến thực hiện chuyển nhượng;

(iv) Lý do chuyển nhượng.

b) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng phần vốn góp;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của bên nhận chuyển nhượng chấp thuận việc nhận chuyển nhượng phần vốn góp;

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền của bên chuyển nhượng chấp thuận việc chuyển nhượng phần vốn góp;

đ) Văn bản thỏa thuận, cam kết chuyển nhượng vốn góp giữa bên chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng.

2. Hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn cho bên nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn mới gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Văn bản đề nghị nhận chuyển nhượng phần vốn góp do người đại diện theo pháp luật của bên nhận chuyển nhượng ký;

c) Các văn bản, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật để được là thành viên góp vốn của ngân hàng thương mại theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, gồm:

(i) Bên nhận chuyển nhượng là ngân hàng nước ngoài:

- Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đã được kiểm toán độc lập của 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ và Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng;

- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin về tổ chức tín dụng nước ngoài, trong đó bao gồm các nội dung tối thiểu sau: Nội dung hoạt động được phép tại nước nguyên xứ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng; Tình hình tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng; Tỷ lệ an toàn vốn và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng  và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng; Tình hình tuân thủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng vào năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng;

- Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm trong thời hạn 06 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động;

- Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động và định hướng phát triển cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng;

- Văn bản cử người đại diện vốn góp tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;

- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

- Văn bản cam kết về việc: Sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng; Đảm bảo duy trì giá trị thực có vốn điều lệ của ngân hàng không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của ngân hàng Nhà nước;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở hợp nhất theo thông lệ quốc tế.

(ii) Bên nhận chuyển nhượng là ngân hàng thương mại Việt Nam:

- Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;

- Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;

- Văn bản cử người đại diện vốn góp tại ngân hàng theo quy định của pháp luật;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động;

- Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này, lý lịch tư pháp số 02 theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đã được kiểm toán độc lập của 05 năm liền kề năm nộp hồ sơ và Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị nhận chuyển nhượng;

- Văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; Đảm bảo duy trì giá trị thực có vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của ngân hàng Nhà nước;

- Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức;

3. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng có văn bản gửi lấy ý kiến các cơ quan liên quan.

c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, cơ quan liên quan có ý kiến tham gia về nội dung đề nghị.

d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến tham gia của cơ quan liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tổng hợp, trình Thống đốc có văn bản chấp thuận, không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại.

4. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, các bên tham gia chuyển nhượng phải hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp. Quá thời hạn trên, nếu các bên tham gia chuyển nhượng không thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.

Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp, ngân hàng thương mại phải gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) văn bản báo cáo về kết quả thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp, danh sách và tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn trước và sau khi nhận chuyển nhượng kèm tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.

Điều 16. Hồ sơ chấp thuận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường:

a) Văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cổ phần:

- Đối với bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng là cá nhân: Họ, tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp;

- Đối với bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng là tổ chức: Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp; họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

(ii) Số cổ phần chuyển nhượng, tổng mệnh giá cổ phần chuyển nhượng;

(iii) Số cổ phần sở hữu, tổng mệnh giá cổ phần sở hữu, tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn điều lệ của ngân hàng trước và sau khi chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng;

(iv) Ngày giao dịch dự kiến.

b) Văn bản đề nghị được chuyển nhượng cổ phần giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

c) Văn bản thỏa thuận, cam kết chuyển nhượng cổ phần giữa bên chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng;

d) Danh sách cổ đông lớn của ngân hàng thương mại trước và sau khi chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:

(i) Đối với cổ đông là cá nhân: Họ, tên, số chứng minh thư hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp;

(ii) Đối với cổ đông là tổ chức: Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp; họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;

(iii) Số cổ phần sở hữu; tổng mệnh giá cổ phần sở hữu; tỷ lệ sở hữu so với vốn điều lệ của ngân hàng thương mại.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc trở thành cổ đông lớn:

a) Các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ đối với bên nhận chuyển nhượng là tổ chức:

(i) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này.

(ii) Giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;

(iii) Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đã được kiểm toán độc lập của năm liền kề năm nộp hồ sơ và Báo cáo tài chính (riêng lẻ và hợp nhất) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ;

(iv) Báo cáovề lịch sử quan hệ tín dụng trong 05 năm liền kề và đến thời điểm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, trong đó tối thiểu gồm các thông tin về số dư nợ phát sinh, tổ chức tín dụng cho vay, tình hình trả nợ lãi và nợ gốc, tình trạng khoản nợ hiện nay.

(v) Bảng kê khai số thuế đã nộp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

c) Hồ sơ đối với bên nhận chuyển nhượng là cá nhân:

(i) Bảng kê khai người có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;

(ii) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này;

(iii) Bảng kê khai các loại tài sản của cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư này.

(iv) Bảng kê khai số thuế đã nộp trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo về việc chuyển nhượng cổ phần gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng), Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đầu mối tiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan, tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đối với các nội dung thay đổi sau:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp;

c) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn.

2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và có văn bản chấp thuận hoặc từ chối đối với các nội dung sau:

(i) Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại của ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính trên địa bàn;

(ii) Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở trên địa bàn.

b) Tiếp nhận báo cáo của ngân hàng thương mại cổ phần sau khi hoàn tất việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại.

c) Tiếp nhận báo cáo của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm đặt trụ sở mới và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh

1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng):

a) Có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và có văn bản chấp thuận hoặc từ chối đối với các nội dung sau:

(i) Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại của ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính trên địa bàn;

(ii) Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 ngày làm việc của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở trên địa bàn.

b) Tiếp nhận báo cáo của ngân hàng thương mại cổ phần sau khi hoàn tất việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn trở thành cổ đông thường và ngược lại.

c) Tiếp nhận báo cáo của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm đặt trụ sở mới và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các nội dung khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan

1. Vụ Chính sách tiền tệ:

a) Tham gia ý kiến về đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, thay đổi mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở đánh giá và phân tích tác động của việc tăng vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với việc thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

b) Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các nội dung khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Các đơn vị có liên quan khác:

Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các nội dung khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 20. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1. Thực hiện quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.

2. Bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn trên, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước không xem xét đề nghị chấp thuận những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày......../......../.......

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều khoản của văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Điều 6, Điều 7, Điều 39 và Chương III Thông tư số 06/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại;

b) Khoản 8.3, Điều 9, Điều 10 Mục IV Phần I, Điều 69 và Điều 70 Mục III Phần IV Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/06/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại  nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, Tổng giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 22;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, TTGSNH6.

THỐNG ĐỐC

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH VÀ TỶ LỆ SỞ HỮU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số ………./2017/TT-NHNN ngày ………/………/2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

STT

Người khai (tổ chức, cá nhân mua cổ phần) và “người có liên quan”

Mối quan hệ với người khai

Tham gia góp vốn

Tên ngân hàng

Tỷ lệ sở hữu/vốn ĐL của ngân hàng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1.

Nguyễn Văn A

Người khai

 

 

2.

Nguyễn Thị B

Vợ

 

 

3.

Công ty X

Là công ty do ông A là CTHĐQT, giám đốc…

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

% (chi tiết từng ngân hàng)

Tôi cam kết nội dung Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

  

Người khai (7)
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. “Người có liên quan” tham chiếu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Đối với phần kê khai tại (2): kê khai toàn bộ mối quan hệ “người có liên quan”.

3. Đối với phần kê khai tại (3): Ghi rõ mối quan hệ với người khai.

4. Đối với phần kê khai tại (4): Ghi rõ tên các ngân hàng đã tham gia góp vốn.

5. Đối với phần kê khai tại (7): Nếu là pháp nhân, người ký tên người khai là đại diện cho pháp nhân.

 

PHỤ LỤC 02

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số …………/2017/TT-NHNN ngày ……/……./……..)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH

 

1. Thông tin cá nhân

- Họ và tên

- Ngày tháng năm sinh

- Nơi sinh

Ảnh hộ
chiếu
(4x6)

- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)

- Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:

- Nơi ở hiện nay:

- Số chứng minh thư, nơi cấp, ngày cấp chứng minh hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác

- Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).

2. Trình độ học vấn

Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm).

3. Quá trình công tác

- Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay), làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính

- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại ngân hàng và các tổ chức khác.

- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).

- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

4. Phần vốn góp, cổ phần dự kiến sở hữu (trường hợp cổ đông là cá nhân) hoặc dự kiến được ủy quyền, ủy thác đứng tên (trường hợp là người đại diện của pháp nhân).

5. Mối quan hệ (nếu là cổ đông sáng lập, người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm người quản lý, điều hành và một số chức danh khác của ngân hàng thương mại):

Kê khai mối quan hệ với người có liên quan.

6. Tôi,…………………. xin cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.

 


Xác nhận của cấp có thẩm quyền của đơn vị công tác hoặc chính quyền nơi cư trú

…, ngày … tháng … năm….
Người khai
(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

PHỤ LỤC 03

MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-NHNN ngày ……./……./2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI TÀI SẢN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Họ và tên Người kê khai tài sản: ……………………

- Ngày tháng năm sinh: ………………………………………….

- Chứng minh nhân dân số: …………. Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp:

- Cơ quan/đơn vị công tác hoặc nơi làm việc: ……………………..

- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………

- Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………..

TT

Loại tài sản

Thông tin mô tả về tài sản

 

Nhà, công trình xây dựng

- Số lượng: ………..cái

1.1. Nhà thứ nhất:

+ Loại nhà:………..+ Diện tích đất: ……………m2

+ Diện tích đất xây dựng: ……m2

+ Diện tích sử dụng: …………m2

+ Địa chỉ:……………………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá ngôi nhà và đất theo giá thị trường:………………..

1.2. Nhà thứ hai:

+ Loại nhà:………..+ Diện tích đất: ……………m2

+ Diện tích đất xây dựng: ……m2

+ Diện tích sử dụng: …………m2

+ Địa chỉ:……………………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chủ quyền theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá ngôi nhà và đất theo giá thị trường:………………..

1.3. Nhà thứ …:

 

Quyền sử dụng đất

- Số lượng: ……thửa

2.1. Thửa thứ nhất:

+ Loại đất:………..

+ Diện tích:………..m2

+ Địa chỉ:………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá thửa đất theo giá thị trường: ……..

2.2. Thửa thứ hai:

+ Loại đất:………..

+ Diện tích:………..m2

+ Địa chỉ:………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật)

+ Trị giá thửa đất theo giá thị trường: ……..

2.3. Thửa thứ: …..;

 

Tài sản ở nước ngoài

- Động sản:

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

+ Tên: ………………………………

+ Số lượng: ……………

+ Trị giá theo giá thị trường: ………….

- Bất động sản: …………………………

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

+ Tên: …………………..

+ Địa chỉ: ……………….

+ Trị giá theo giá thị trường: ……………….

 

Tài khoản ở nước ngoài

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

- Ngân hàng mở tài khoản:……….

- Số dư tài khoản vào thời điểm kê khai:…….

 

Mô tô, ô tô, tàu, thuyền có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy đăng ký của cơ quan chức năng)

- Chủng loại, nhãn hiệu: …………

- Số lượng: ………………..

- Tổng giá trị theo giá thị trường: ………………

 

Kim khí quý, đá quý có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan nếu có)

- Tổng giá trị ước tính: ……………

Tiền, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ chuyển nhượng khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

Tiền mặt:

Tổng giá trị:………………..

Tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng (tài khoản, sổ tiết kiệm, sổ tín dụng…):

(Đính kèm bản sao có chứng thực của ngân hàng)

Tổng giá trị:………

Cổ phiếu:

(Đính kèm bản sao có chứng thực của công ty phát hành hoặc công ty chứng khoán)

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường (Sàn giao dịch, OTC): ……….

Trái phiếu:

(Đính kèm bản sao có chứng thực của cơ quan phát hành hoặc công ty chứng khoán)

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường (Sàn giao dịch, OTC):…………

Các công cụ chuyển nhượng khác:

Tổng giá trị theo mệnh giá…………

Tổng giá trị theo giá thị trường:………….

 

Tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

(Đính kèm bản sao có chứng thực giấy tờ liên quan)

- Tên:…

- Số lượng: …

- Tổng giá trị ước tính: ………….

Tôi cam kết Bản tự kê khai tài sản trên đây là trung thực, đầy đủ. Nếu khai man, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

  

….., ngày … tháng … năm …
NGƯỜI KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. Đối với phần kê khai về nhà, công trình xây dựng khác:

- Không phải kê khai nhà công vụ;

- Nhà, công trình xây dựng phải kê khai gồm: nhà ở, nhà xưởng, nhà hàng, câu lạc bộ, các công trình xây dựng khác….

- Nhà, công trình xây dựng tiếp theo (nếu có) thì kê khai như nhà, công trình xây dựng thứ nhất, thứ hai.

2. Đối với phần kê khai 5, 6, 7, 8:

Chỉ kê khai nếu tổng giá trị của mỗi loại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên. Ví dụ: có 3 xe máy, nếu tổng giá trị của 3 xe máy từ 100 triệu đồng trở lên thì phải kê khai, nếu tổng giá trị của 3 xe máy dưới 100 triệu đồng thì không phải kê khai.

3. Đối với tài sản chung theo phần:

Kê khai rõ được phần thuộc sở hữu của người kê khai, giá trị ước tính của phần tài sản đó.

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.886
DMCA.com Protection Status