Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: ***
Ngày ban hành: 13/09/2016 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH11 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Pháp Lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn giao dịch tiền gửi tiết kiệm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với cá nhân.

Điều 2. Đối tượng nhận tiền gửi tiết kiệm

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không bao gồm các tổ chức tín dụng phi ngân hàng) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng); Ngân hàng chính sách được thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách và quy định tại Thông tư này; Tổ chức tài chính vi mô thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và quy định tại Thông tư này.

2. Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với tổ chức tín dụng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm

1. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ là người cư trú là công dân Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng).

2. Người cư trú là công dân Việt Nam thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật về ngoại hối.

Điều 4. Người thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm

1. Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự được tự xác lập thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

3. Cá nhân chưa đủ 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng với một kỳ hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi.

2. Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm giao dịch nhận/gửi, chi trả/rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Thông tư này.

3. Người cư trú được hiểu theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối.

4. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian được xác định kể từ ngày tiếp theo của ngày gửi tiền cho đến ngày đến hạn khoản tiền gửi tiết kiệm.

5. Ngày gửi tiền là ngày khách hàng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng.

6. Ngày đến hạn là ngày kết thúc kỳ hạn gửi tiền gửi tiết kiệm.

7. Tiền gửi tiết kiệm chung là tiền gửi đứng tên chung của ít nhất hai cá nhân cùng gửi tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng

8. Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.

Điều 6. Thẻ tiết kiệm

1. Thẻ tiết kiệm là bằng chứng xác nhận việc gửi tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại tổ chức tín dụng.

2. Thẻ tiết kiệm phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm; tên chi nhánh/phòng giao dịch của tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm với khách hàng; dấu; chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chữ ký của giao dịch viên, kiểm soát viên thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm với khách hàng;

b) Họ tên, địa chỉ, ngày cấp, nơi cấp, số Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân hoặc các cá nhân (trường hợp tiền gửi tiết kiệm chung) đứng tên trên Thẻ tiết kiệm và người đại diện theo pháp luật của cá nhân (nếu có);

c) Số Thẻ tiết kiệm, loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền, ngày gửi tiền, ngày đến hạn; lãi suất; phương thức trả lãi; địa điểm thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm; thỏa thuận về kéo dài kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm;

d) Các quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng; các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức tín dụng.

Điều 7. Lãi suất và phương thức trả lãi

1. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm, lãi suất rút trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất trong từng thời kỳ.

2. Phương thức trả lãi thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng tại Thẻ tiết kiệm.

Điều 8. Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn

1. Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa tổ chức tín dụng với khách hàng tại Thẻ tiết kiệm.

2. Tổ chức tín dụng quy định và công bố công khai thời hạn tối thiểu người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng.

Điều 9. Địa điểm giao dịch tiền gửi tiết kiệm

Tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép theo quy định hiện hành về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.

Điều 10. Kéo dài kỳ hạn gửi tiền

Khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm, nếu khách hàng không tất toán và không có yêu cầu khác thì tổ chức tín dụng nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm.

Điều 11. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm

1. Khách hàng không được sử dụng tiền gửi tiết kiệm để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán.

2. Khách hàng được sử dụng tiền gửi tiết kiệm để làm tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Khi sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm, khách hàng có thể thỏa thuận trường hợp đến hạn mà không trả được nợ thì tiền gửi tiết kiệm của khách hàng được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đến hạn.

3. Khách hàng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền, thừa kế, được chuyển quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng thực hiện giao dịch ủy quyền, thừa kế, chuyển quyền sở hữu phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của Bộ luật dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Xử lý các trường hợp rủi ro

Tổ chức tín dụng ban hành và công bố công khai quy định về việc xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm và các trường hợp rủi ro khác đối với Thẻ tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

Chương II

THỦ TỤC GỬI VÀ CHI TRẢ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Điều 13. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm

1. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng lần đầu thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm và chưa có các thông tin nhận biết khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền lưu tại tổ chức tín dụng:

a) Khách hàng phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình các giấy tờ sau:

- Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân của khách hàng;

- Trường hợp cá nhân gửi tiền thông qua người đại diện theo pháp luật thì phải xuất trình thêm Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của khách hàng và các giấy tờ chứng minh tư cách của người đại diện theo pháp luật của khách hàng;

- Trường hợp tiền gửi tiết kiệm chung thì phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của tất cả các cá nhân đứng tên trên Thẻ tiết kiệm và văn bản thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của các cá nhân cùng đứng tên chung trên thẻ tiết kiệm;

b) Tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng kê khai thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; đăng ký mẫu chữ ký; đăng ký dấu vân tay (nếu tổ chức tín dụng quy định);

c) Sau khi hoàn thành các quy định nêu tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm và phát Thẻ tiết kiệm cho khách hàng.

2. Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm trong các lần gửi tiền tiếp theo hoặc trong trường hợp khách hàng đã có thông tin nhận biết khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền lưu tại tổ chức tín dụng:

a) Khách hàng phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình các giấy tờ nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng cập nhật các thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

c) Sau khi hoàn thành các quy định nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm và phát Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.

3. Trường hợp khách hàng có nhu cầu gửi tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng hướng dẫn người gửi tiền các nguyên tắc, thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, phòng chống rửa tiền, các quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo việc thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn.

Điều 14. Chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm

1. Tổ chức tín dụng thực hiện chi trả gốc, lãi tiền gửi tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng theo các thủ tục sau:

a) Yêu cầu khách hàng xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân;

b) Khách hàng thực hiện các thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm và ký vào chứng từ rút tiền. Trường hợp tiền gửi tiết kiệm chung thì từng cá nhân cùng gửi tiền gửi tiết kiệm chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện rút tiền gửi tiết kiệm nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của các cá nhân còn lại;

c) Tổ chức tín dụng thực hiện kiểm tra, đối chiếu chữ ký và thông tin nhận biết khách hàng đảm bảo trùng khớp với các thông tin về khách hàng lưu giữ tại tổ chức tín dụng;

d) Sau khi hoàn thành các quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện chi trả gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng bảo đảm chính xác và an toàn. Trường hợp ngày chi trả gốc, lãi trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

2. Loại đồng tiền chi trả gốc, lãi là loại đồng tiền mà khách hàng đã gửi. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi khách hàng có yêu cầu, tổ chức tín dụng có thể chi trả gốc, lãi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do tổ chức tín dụng quy định. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo quy định của tổ chức tín dụng.

3. Trường hợp khách hàng có yêu cầu chuyển tiết kiệm bằng đồng Việt Nam sang tài khoản khác do chính khách hàng đứng tên mở tại chính tổ chức tín dụng đó sau khi tất toán tiền gửi tiết kiệm hoặc thanh toán tiền vay của chính khách hàng tại tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

4. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khách hàng không được chuyển tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ sang tài khoản thanh toán hoặc sang các tài khoản khác theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối.

5. Việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với khách hàng vắng mặt tại nơi cư trú, bị tuyên bố mất tích, tuyên bố chết thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định tại Bộ luật dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm thuận lợi, chính xác và an toàn.

6. Trường hợp khách hàng gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng nguyên tắc, thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua phương tiện điện tử đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng chính xác, an toàn.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA KHÁCH HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

1. Quyền của khách hàng:

a) Được tổ chức tín dụng hướng dẫn thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm;

b) Được tổ chức tín dụng thanh toán đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm;

c) Được tổ chức tín dụng đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin về giao dịch tiền gửi tiết kiệm;

d) Được tổ chức tín dụng cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm giữa người gửi tiền với tổ chức tín dụng;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của khách hàng:

a) Thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này và thỏa thuận giữa khách hàng với tổ chức tín dụng;

b) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

c) Thông báo kịp thời việc mất Thẻ tiết kiệm cho tổ chức tín dụng để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản;

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm;

đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

1. Quyền của tổ chức tín dụng:

a) Được quyền từ chối thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm nếu khách hàng không thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này và các thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng tại Thẻ tiết kiệm;

b) Được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin để nhận biết khách hàng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

c) Các quyền khác theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm giữa khách hàng với tổ chức tín dụng.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng:

a) Thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này;

b) Ban hành và công bố công khai quy định hướng dẫn khách hàng thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Ban hành quy định nội bộ hướng dẫn việc thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này;

d) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng, bảo quản Thẻ tiết kiệm trắng; Thực hiện các biện pháp nhằm tránh bị lợi dụng, làm giả, giả mạo Thẻ tiết kiệm để đảm bảo an toàn trong giao dịch tiền gửi tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng với khách hàng; Chịu trách nhiệm về việc lập, lưu trữ, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng;

đ) Chi trả đầy đủ tiền gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng;

e) Niêm yết công khai lãi suất gửi tiền tiết kiệm, mức phí (nếu có) tại các địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng;

g) Đảm bảo bí mật thông tin liên quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm và đảm bảo an toàn tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng theo quy định của pháp luật;

h) Cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo yêu cầu của khách hàng;

i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Thẻ tiết kiệm giữa tổ chức tín dụng và khách hàng;

k) Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm     .

2. Đối với các giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của người gửi tiền là người cư trú là công dân Việt Nam đã ký kết trước ngày ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết kỳ hạn gửi tiền hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Đối với các giao dịch tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của khách hàng là người cư trú là cá nhân nước ngoài đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng được duy trì cho đến hết kỳ hạn đã thỏa thuận, ký kết với khách hàng và không được tiếp tục kéo dài kỳ hạn gửi tiền.

3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 về việc ban hành Quy chế tiền gửi tiết kiệm; Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

2. Vụ Tài chính, kế toán hướng dẫn nghiệp vụ kế toán liên quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 18;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn Phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, CSTT.

THỐNG ĐỐC

 

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.500
DMCA.com Protection Status

IP: 35.172.201.102