Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường về Thẻ kiểm tra thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 13/03/2018 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:              /2018/TT-BCT

Hà Nội, ngày        tháng   3   năm 2018

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VỀ THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 148/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư chi tiết thi hành Pháp lệnh Quản lý thị trường về Thẻ kiểm tra thị trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, quản lý và sử dụng thẻ kiểm tra thị trường (sau đây gọi tắt là Thẻ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Quản lý thị trường các cấp, công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Quản lý và sử dụng Thẻ

1. Thẻ kiểm tra thị trường được công chức Quản lý thị trường sử dụng để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quy định của Điều 17 Pháp lệnh Quản lý thị trường, theo địa bàn hoặc lĩnh vực được phân công.

2. Công chức Quản lý thị trường được cấp Thẻ có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Thẻ được cấp; không được sử dụng Thẻ nhằm mục đích vụ lợi cá nhân hoặc đe dọa, gây cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Trường hợp bị mất Thẻ công chức phải trình báo ngay với cơ quan Công an và báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.

3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân có hành vi sản xuất, tàng trữ, mua, bán, làm giả, mượn, cho mượn, cầm cố, thế chấp, sử dụng trái phép Thẻ kiểm tra thị trường.

4. Công chức Quản lý thị trường không có Thẻ hoặc trong thời gian bị thu hồi hoặc bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ không được phân công chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra.

5. Thời hạn sử dụng của Thẻ không thay đổi khi thực hiện cấp lại Thẻ theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường. Thời hạn sử dụng của Thẻ khi cấp lại lần đầu tiên theo quy định của Thông tư này là 05 năm kể từ ngày cấp Thẻ.

6. Người có hành vi quản lý, sử dụng Thẻ sai quy định hoặc làm mất Thẻ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị hạ loại thi đua hoặc xử lý kỷ luật theo quy định.

7. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương theo dõi, quản lý, kiểm tra việc sử dụng Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình. Định kỳ 02 tháng một lần thực hiện kiểm tra Thẻ được cấp cho công chức thuộc đơn vị; việc kiểm tra, giao, nhận Thẻ được ghi nhận bằng sổ sách hoặc giấy tờ giao nhận.

8. Kinh phí làm Thẻ do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Mẫu Thẻ

1. Thẻ kiểm tra thị trường có hình chữ nhật bằng giấy, gồm 2 mặt, có ép lớp nhựa bảo vệ bên ngoài.

a) Đối với Thẻ cấp cho công chức Quản lý thị trường quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường (mẫu Thẻ và mô tả Thẻ theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Đối với Thẻ cấp cho công chức Quản lý thị trường quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường (mẫu Thẻ và mô tả Thẻ theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Con dấu đóng trên Thẻ như sau:

a) Đóng dấu của Bộ Công Thương và dấu nổi của Bộ Công Thương vào ảnh màu đối với mẫu Thẻ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Đóng dấu thu nhỏ của Tổng cục Quản lý thị trường và dấu nổi của Tổng cục Quản lý thị trường vào ảnh màu đối với mẫu Thẻ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẦN ĐẦU, CẤP LẠI, THU HỒI VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Thẻ lần đầu

1. Cấp lần đầu Thẻ là việc công chức Quản lý thị trường lần đầu tiên được cấp Thẻ. Các trường hợp được cấp lần đầu thẻ, tiêu chuẩn, điều kiện cấp lần đầu thẻ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

2. Hồ sơ cấp Thẻ lần đầu gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp lần đầu Thẻ và danh sách đề nghị cấp lần đầu Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phiếu công chức đề nghị cấp lần đầu Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh) nơi công tác đối với công chức của Cục Quản lý thị trường hoặc xác nhận của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Quản lý thị trường đối với công chức các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương;

c) 02 ảnh màu cỡ 03cm x 04cm của công chức được đề nghị cấp Thẻ; công chức chụp ảnh mặc trang phục áo bludông dài tay, đội mũ kê-pi, đeo caravat, gắn đầy đủ cấp hiệu Quản lý thị trường. Ảnh chụp trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ; phía sau ảnh phải ghi đầy đủ họ và tên công chức, tên Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh nơi công chức công tác đối với công chức thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; ghi họ và tên công chức, Tổng cục Quản lý thị trường đối với công chức thuộc các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương;

d) Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường được chứng thực và bản sao Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công Thương được chứng thực đối với công chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh Quản lý thị trường;

đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hiện tại được chứng thực và bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hiện tại của công chức được chứng thực đối với công chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh Quản lý thị trường mà trước đó công chức chưa được cấp Thẻ lần nào.

3. Thời hạn xem xét cấp Thẻ lần đầu tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ. Trường hợp không cấp hoặc phải kéo dài thời hạn cấp Thẻ thì người có thẩm quyền cấp Thẻ phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Thẻ

1. Các trường hợp được cấp lại Thẻ, tiêu chuẩn, điều kiện cấp lại Thẻ cho từng trường hợp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

2. Hồ sơ cấp lại Thẻ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ, danh sách đề nghị cấp lại Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này và Phiếu công chức đề nghị cấp lại Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường cấp tỉnh nơi công tác đối với công chức của Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh hoặc xác nhận của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Quản lý thị trường đối với công chức thuộc các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương;

b) 02 ảnh màu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được đối với trường hợp đề nghị cấp lại do Thẻ bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường; xác nhận trình báo của cơ quan Công an đối với trường hợp Thẻ bị mất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

d) Bản sao Chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công Thương được chứng thực đối với trường hợp đề nghị cấp lại Thẻ do hết thời hạn sử dụng;

đ) Bản sao Thẻ cũ tại thời điểm đề nghị cấp lại đối với trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi nội dung ghi trên Thẻ hoặc do hết hạn sử dụng quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

3. Hồ sơ cấp lại Thẻ phải được gửi về Tổng cục Quản lý thị trường trước khi hết hạn sử dụng của Thẻ ít nhất là 30 ngày làm việc.

4. Thời hạn xem xét cấp lại Thẻ tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ. Trường hợp không cấp lại hoặc phải kéo dài thời hạn cấp lại Thẻ thì người có thẩm quyền cấp Thẻ phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

5. Công chức Quản lý thị trường nộp lại Thẻ cũ đang sử dụng khi được cấp lại Thẻ mới. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương tổng hợp, báo cáo và gửi kèm Thẻ cũ về Tổng cục Quản lý thị trường để tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ

1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh các trường hợp công chức bị thu hồi Thẻ quy định tại khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương, Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ lập danh sách người bị thu hồi Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo, kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định thu hồi Thẻ.

2. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường ban hành quyết định thu hồi Thẻ hoặc ủy quyền thu hồi Thẻ cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.

3. Trường hợp Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương, Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ không thực hiện kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường thu hồi Thẻ như quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Quản lý thị trường kiểm tra và kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo quy định.

4. Hồ sơ kiến nghị thu hồi Thẻ gồm có:

a) Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

b) Danh sách người bị thu hồi Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo Thẻ bị thu hồi.

5. Trường hợp được Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường ủy quyền thu hồi Thẻ thì Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh quyết định thu hồi Thẻ và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này kèm Thẻ bị thu hồi gửi về Tổng cục Quản lý thị trường.

6. Trường hợp công chức đã bị thu hồi Thẻ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường khi đề nghị cấp Thẻ thì thực hiện theo thủ tục cấp Thẻ lần đầu.

7. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thu hồi Thẻ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

8. Thẻ bị thu hồi được đục lỗ hoặc cắt góc để không còn giá trị sử dụng.

Điều 8. Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ sử dụng Thẻ

1. Trong thời hạn 05 kể từ ngày phát sinh các trường hợp công chức bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ quy định tại khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương, Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ lập danh sách người bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo, kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường tạm đình chỉ sử dụng Thẻ.

2. Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ hoặc ủy quyền tạm đình chỉ sử dụng Thẻ cho Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.

3. Trường hợp Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương, Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ không thực hiện kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường tạm đình chỉ sử dụng Thẻ như quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Quản lý thị trường kiểm tra và kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo quy định.

4. Hồ sơ kiến nghị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ gồm có:

a) Các tài liệu giấy tờ có liên quan đến các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

b) Danh sách người bị tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo Thẻ bị tạm đình chỉ sử dụng.

4. Trường hợp được Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường ủy quyền thì Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ và hoàn thiện, lưu giữ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này và báo cáo về Tổng cục Quản lý thị trường.

5. Tổng cục Quản lý thị trường báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tạm đình chỉ sử dụng Thẻ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

6. Thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ là thời gian từ khi phát hiện có vi phạm đến khi cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý vụ việc nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng kể từ ngày phát hiện vi phạm;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ bằng thời gian công chức bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ là 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành;

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Pháp lệnh Quản lý thị trường, thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ bằng thời gian chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật. Khi bị kết án bằng bản án hình sự có hiệu lực pháp luật, Thẻ bị thu hồi theo quy định về thu hồi Thẻ tại Điều 7 Thông tư này.

7. Khi hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng Thẻ ghi trong quyết định của người có thẩm quyền, công chức được trả lại Thẻ nếu còn thời hạn sử dụng sau khi có Quyết định trả lại Thẻ. Trường hợp Thẻ bị tạm đình chỉ sử dụng đã hết hạn sử dụng thì thực hiện theo thủ tục cấp Thẻ lần đầu.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan Quản lý thị trường các cấp

1. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng các phòng thuộc Cục, Vụ trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương có trách nhiệm:

a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị với Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Cục, Vụ trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương việc cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình;

b) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình theo quy định.

2. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương có trách nhiệm:

a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường cấp lần đầu, cấp lại Thẻ trong phạm vi được giao quản lý; bảo đảm tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp lần đầu, cấp lại Thẻ; kịp thời rà soát, đề nghị cấp Thẻ đối với công chức đáp ứng đủ điều kiện cấp Thẻ;

b) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ, trả lại Thẻ bị tạm đình chỉ sử dụng khi được ủy quyền; mở sổ theo dõi việc quản lý, cấp phát, cấp lần đầu, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, trả lại Thẻ bị tạm đình chỉ sử dụng trong phạm vi đơn vị mình quản lý;

c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ của công chức thuộc đơn vị mình quản lý; quyết định thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ theo ủy quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ Thẻ khi phát hiện công chức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm trong hoạt động công vụ hoặc sử dụng Thẻ sai mục đích;

d) Chủ động trong việc luân chuyển, điều động công chức có Thẻ giữa các đơn vị cấp dưới để đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát thị trường, không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa các đơn vị về số lượng công chức được cấp Thẻ;

đ) Thực hiện báo cáo Tổng cục Quản lý thị trường về quản lý, sử dụng Thẻ trong đơn vị mình quản lý theo quy định.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý Thẻ theo quy định tại Thông tư này;

b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương theo quy định;

c) Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này với Bộ trưởng Bộ Công Thương khi cần thiết.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Tổng cục Quản lý thị trường phải thực hiện xong việc cấp lại Thẻ theo mẫu quy định tại Thông tư này. Trong thời gian chờ cấp lại Thẻ nêu trên, Thẻ đã cấp vẫn có giá trị sử dụng.

2. Đối với Thẻ đã cấp cho công chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Pháp lệnh Quản lý thị trường, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành Tổng cục Quản lý thị trường phải thực hiện xong việc cấp lại Thẻ theo mẫu quy định tại Thông tư này. Thời hạn sử dụng của Thẻ khi cấp lại là thời hạn sử dụng ghi trên Thẻ đã cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong thời gian chờ cấp lại Thẻ nêu trên, Thẻ đã cấp vẫn có giá trị sử dụng.

3. Chậm nhất trong thời gian 20 ngày làm việc, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường ở trung ương phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình quản lý về Tổng cục Quản lý thị trường.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng   năm 201...

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 18/2016/TT-BCT ngày 31 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thẻ kiểm tra thị trường và sửa đổi, bổ sung nội dung một số mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ; website Bộ Công Thương;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường
các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, PC, QLTT (05).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường về Thẻ kiểm tra thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.169
DMCA.com Protection Status