Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý

Số hiệu: 106/2010/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 28/10/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 106/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2010

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2007/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, trừ một số trường hợp ủy nhiệm thu đối với các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.”

2. Bổ sung thêm khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh có văn bản đề nghị gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh”.

3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 Điều 5 như sau:

“1. Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin. Trường hợp nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì thực hiện theo trình tự, thủ tục đó.

2. Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai hoặc đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

Điều 7. Khai thuế giá trị gia tăng.

1. Khai thuế giá trị gia tăng (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) quy định như sau:

a) Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này và khai thuế theo phương pháp khoán.

b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ do người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh ngoại tỉnh); trường hợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. Trường hợp khai theo từng lần phát sinh khác do Bộ Tài chính quy định.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng:

a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng gồm:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng;

- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;

- Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh ngoại tỉnh là tờ khai thuế giá trị gia tăng”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

2. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng;

b) Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

c) Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có).”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều này bao gồm: khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Việc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo từng lần phát sinh.

Ttrường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì việc khai thuế, tính thuế thực hiện theo từng lần thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế thì người nộp thuế phải khai thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

4. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan.

5. Việc khai thuế bổ sung và hồ sơ khai thuế bổ sung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Khai thuế môn bài như sau:

a) Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

b) Khai thuế môn bài theo năm trong trường hợp có sự thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.”

8. Bổ sung thêm điểm d vào khoản 1 Điều 15 như sau:

“d) Khai lệ phí hải quan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của tổ chức (hoặc cá nhân) nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam (gọi là nhà thầu nước ngoài); khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

1. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam (sau đây gọi là thuế nhà thầu nước ngoài) quy định như sau:

a) Khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh. Trường hợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng;

b) Khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

2. Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài quy định như sau:

a) Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng bao gồm:

- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài;

- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằng tiếng Việt Nam liên quan đến số thuế kê khai (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế;

- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu;

- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo các lần thanh toán;

- Bản thanh lý hợp đồng.

3. Khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài:

a) Khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài là loại khai theo tháng.

b) Tổ chức làm đại lý vận tải hoặc đại lý giao nhận hàng hóa vận chuyển cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý vận tải hoặc đại lý giao nhận hàng hóa, bao gồm:

- Tờ khai thuế;

- Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế;

- Các tài liệu khác kèm theo”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

Điều 17. Khai thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô và hoạt động sản xuất thủy điện như sau:

1. Đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô:

a) Khai thuế đối với khai thác và xuất khẩu dầu thô như sau:

- Khai thuế xuất khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần xuất khẩu dầu thô;

- Khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm hoặc khi kết thúc, chấm dứt hợp đồng khai thác dầu khí.

b) Bộ Tài chính quy định việc khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô phù hợp với giao dịch, thanh toán tiền dầu xuất khẩu.

2. Đối với hoạt động sản xuất thủy điện:

a) Khai, nộp thuế giá trị gia tăng: cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế giá trị gia tăng vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: công ty thủy điện hạch toán độc lập có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi công ty thủy điện đóng trụ sở chính; các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN) (bao gồm các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc và các nhà máy thủy điện phụ thuộc) đóng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi có trụ sở chính của Văn phòng EVN thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc. Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì số thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN nộp ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng.

c) Khai, nộp thuế tài nguyên: cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế. Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các địa phương khác nhau thì cơ sở sản xuất thủy điện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng trụ sở) và sao gửi hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồ thủy điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại ở lòng hồ.

d) Việc xác định nguồn thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên quy định tại các điểm a, b, c khoản này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

Điều 18. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.

1. Khai thuế theo năm áp dụng đối với hoạt động kinh doanh thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hoạt động kinh doanh không thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 25 Luật Thuế giá trị gia tăng và trường hợp chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức doanh số làm căn cứ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế.

1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất; hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuế theo phương pháp khoán được nộp tại Chi Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này.

3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà người nộp thuế có trụ sở chính ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi cơ sở có hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản là tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Cục thuế hoặc Chi Cục thuế) nơi có hoạt động khai thác tài nguyên, nơi chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế (Cục thuế hoặc Chi Cục thuế) nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản.

4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính là nơi có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

5. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan Hải quan nơi đăng ký Tờ khai hải quan.

6. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục đó.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Thanh toán tiền thuế, tiền phạt.

1. Đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, cơ quan quản lý thuế mở tài khoản chuyên thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để tập trung các nguồn thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. Cuối ngày làm việc chuyển kịp thời, đầy đủ toàn bộ các khoản này vào tài khoản Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước.

Bộ Tài chính quy định việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước vào Quỹ Ngân sách nhà nước; việc mở tài khoản, kế toán tiền thuế của người nộp thuế và việc chuyển tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Thứ tự thanh toán tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt vi phạm hành chính về pháp luật thuế thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý thuế.

3. Các khoản tiền thuế, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được nộp vào Quỹ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.

1. Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;

b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân và phí xăng dầu.

2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:

a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau;

b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo;

c) Hoàn trả tiền thuế, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả trường hợp nộp thừa do thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng).

3. Người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Tài chính quy định thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền phạt nêu tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Tổ chức chi trả thu nhập tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thực hiện khoản này.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Gia hạn nộp thuế.

1. Trường hợp được gia hạn:

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp phải ngừng hoạt động và làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;

d) Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có số tiền thuế nợ do nguyên nhân chưa được thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;

đ) Thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước;

e) Gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc gia hạn nộp thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.

2. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn;

a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này là tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại;

b) Đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân đó gây ra.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế:

a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này.

4. Quy định khác về gia hạn nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Ấn định số tiền thuế.

1. Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;

c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp;

d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

đ) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp;

e) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;

g) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.

2. Đối với một số ngành nghề, hoạt động kinh doanh qua kiểm tra, thanh tra phát hiện có sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc kê khai, tính thuế không đúng với thực tế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập tính trên doanh thu do Bộ Tài chính quy định áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.

3. Người nộp thuế bị cơ quan Hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

b) Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

c) Cơ quan Hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan của người nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp;

đ) Các trường hợp khác do cơ quan Hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật thuế;

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền ấn định thuế quy định tại khoản này.”

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 27 như sau:

“2. Các thông tin về:

a) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh của người nộp thuế thì lấy thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô của người nộp thuế tại địa phương khác;

b) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, mặt hàng tại địa phương khác.

3. Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.”

18. Bổ sung vào sau Điều 27 Điều 27A như sau:

“Điều 27A. Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự tin chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể điều kiện được tự tin chứng từ khấu trừ, mẫu chứng từ, việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ tự in.”

19. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 28 như sau:

“b) Đối với trường hợp khác, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 42 của Luật Quản lý thuế.

Bộ Công Thương ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng để làm căn cứ thực hiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế.”

20. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2 và 3 Điều 29 như sau:

“2. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 30 như sau:

“2. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế:

a) Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân;

c) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế.

Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế, gian lận về thuế quy định tại Điều 107, Điều 108 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế;

d) Hàng hóa dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

đ) Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

e) Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định;

g) Người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan Hải quan hoàn thuế;

h) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm và thời gian chậm hoàn thuế; lãi suất để tính lãi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Nguồn trả tiền lãi được lấy từ quỹ hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.”

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn, xét miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 31 như sau:

“a) Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc miễn, giảm thuế quy định tại điểm này;”

23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 6, 7 Điều 33 thành các khoản 6, 7 và 8 mới như sau:

“6. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa của Việt Nam và nước ngoài, các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

7. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế cung cấp thông tin về người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế.

8. Các cơ quan quản lý Nhà nước khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế xây dựng và thực hiện việc cung cấp thông tin về người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế.”

24. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 42 như sau:

“c) Quyết định hoàn thuế; quyết định không thu thuế;”

25. Thay thế cụm từ “thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” thành “thuế thu nhập cá nhân”, “thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất” thành “thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 29, Điều 31 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 29. Khai thuế thu nhập cá nhân.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế như sau:

1. Khai thuế theo tháng:

a) Khai thuế theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế đối với:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Thu nhập từ đầu tư vốn;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ trúng thưởng;

- Thu nhập từ bản quyền;

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú.

b) Hồ sơ khai thuế tháng là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

2. Khai thuế theo quý:

a) Khai thuế quý áp dụng với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức kê khai. Hồ sơ khai thuế là tờ khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân.

b) Khai thuế theo quý đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hàng tháng có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thuế thấp hơn 5 triệu đồng. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

3. Khai thuế theo năm:

a) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

- Khai quyết toán thuế năm đối với các khoản thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ và các khoản giảm trừ khác (nếu có).

- Hồ sơ khai thuế:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;

+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thu nhập cá nhân đã khấu trừ.

b) Đối với cá nhân:

- Khai quyết toán thuế năm đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc có yêu cầu hoàn thuế, bù trừ thuế vào kỳ sau.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại một nơi duy nhất ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay.

- Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%.

- Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện phương thức khoán thuế khai thuế mỗi năm một lần.

4. Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

c) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

5. Khai thuế đối với một số trường hợp khác của cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài.

6. Bộ Tài chính quy định về hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp nêu tại điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.”

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 106/2010/ND-CP

Hanoi, October 28, 2010

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE GOVERNMENT'S DECREE NO. 85/2007/ND-CP OF MAY 25, 2007, DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION, AND DECREE NO. 100/2008/ND-CP OF SEPTEMBER 8, 2008, DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON PERSONAL INCOME TAX

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 29, 2006 Law on Tax Administration;
At the proposal of the Minister of Finance,

DECREES:

Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Government's Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25. 2007, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration, as follows:

1. To amend and supplement Clause 2, Article 3 as follows:

"2. Tax collection mandate must be effected through contracts between heads of tax administration agencies and agencies, organizations or individuals mandated to collect tax, except some cases of tax collection mandate with regard to irregular incomes specified by the Ministry of Finance."

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

"5. If a taxpayer that suspends business operations has filed a written request with the managing tax office, it is not required to submit tax declaration dossiers during the period of business suspension."

3. To amend and supplement Clauses 1 and 2, Article 5 as follows:

"1. Taxpayers shall notify their managing tax offices (stated in their tax registration certificates) of any change in information declared in submitted tax registration dossiers within 10 working days from the date such change occurs. In case a taxpayer submits a dossier of registration of changes in tax registration information under the inter-agency one-stop shop mechanism according to the business registration law, it shall follow the sequence and procedures provided by such mechanism.

2. In case a taxpayer relocates its office to another province or centrally run city, leading to the change of the managing tax office, it shall fully pay declared tax amounts or request refund of overpaid tax amounts before relocating its office. In this case, the taxpayer is not required to make tax finalization with the tax office, except cases in which the time of office relocation coincides with the time of annual tax finalization."

4. To amend and supplement Article 7 as follows:

"Article 7. Value-added lax declaration

1. Value-added tax declaration (except tax declaration for imported or exported goods) is specified as follows:

a/ Monthly declaration, except cases of declaration upon each arising of lax liability specified at Point b of this Clause and tax declaration by the presumptive method.

b/ Declaration upon each arising of tax liability, for goods and services sold or provided by taxpayers that are engaged in itinerant construction, installation or sale without setting up affiliated units in provincial-level localities other than localities where they are headquartered (below referred to as extra-provincial business). A taxpayer that makes tax declaration several times in a month may register with the tax administration agency to switch to make value-added tax declaration on a monthly basis. The Ministry of Finance shall provide for other cases of tax declaration upon each arising of tax liability.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ A value-added tax declaration dossier comprises:

- The monthly value-added tax return;

- A list of goods or service sale invoices;

- A list of goods or service purchase invoices.

b/ A dossier of value-added tax declaration upon each arising of tax liability for extra-provincial business is the value-added tax declaration."

5. To amend and supplement Article 9 as follows:

"Article 9. Excise tax declaration

1. For goods and services liable to excise tax (except imported and exported goods), excise tax shall be declared on a monthly basis.

2. A dossier of excise tax declaration comprises:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ A list of sale invoices of goods and services liable to excise tax;

c/ A list of creditable excise tax amounts (if any)."

6. To amend and supplement Article 10 as follows:

"Article 10. Tax declaration for imported or exported goods

1. Tax declaration for imported or exported goods specified in this Article covers value-added tax, excise tax, import duty and export duty.

2. Tax declaration for imported or exported goods shall be made upon each arising of tax liability.

Tax declaration and calculation for imported or exported goods for which a single customs declaration is registered for multiple importation or exportation shall be made upon each importation or exportation at the time of carrying out customs procedures for such imported or exported goods.

3. For cases in which imported or exported goods are not liable to import duty, export duty, excise tax or value-added tax or have been exempted or considered for exemption from import duty or export duty, taxpayers shall make tax declaration within 10 days after a change in objects not liable to tax or tax exemption or exemption consideration purposes occurs.

4. Tax declaration dossiers for imported or exported goods are the customs dossiers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. To amend and supplement Clause 1, Article 13 as follows:

"1. Licensing tax declaration is specified as follows:

a/ Licensing tax shall be declared once when taxpayers commence business operation. In this case, licensing tax shall be declared no later than the last day of the month of commencement of business operation. In case a taxpayer has just set up a business establishment but not yet commenced production and business operations, it shall declare licensing tax within 30 days after the date of issue of the business registration certificate and tax registration certificate.

b/ Licensing tax shall be declared on an annual basis upon change in the licensing tax rate."

8. To add the following Point d to Clause 1, Article 15:

d/ Customs fees shall be declared under the Finance Ministry's regulations."'

9. To amend and supplement Article 16 as follows:

Article 16. Declaration of value-added tax and enterprise income tax (or personal income tax) of foreign organizations (or individuals) doing business or earning incomes in Vietnam (below referred to as foreign contractors) that do not practice Vietnam's accounting regime; declaration of tax amounts withheld and paid for foreign carriers

1. Declaration of value-added tax and enterprise income tax (or personal income tax) of foreign contractors that do not practice Vietnam's accounting regime is specified as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Foreign contractors' tax shall be declared for finalization upon the expiration of their contracts.

2. Dossiers of foreign contractors' tax declaration are specified as follows:

a/ A dossier of tax declaration upon each arising of tax liability or monthly tax declaration comprises:

- A foreign contractor's tax return;

- A copy of the contractor's or sub contractor's contract and the Vietnamese-language summary of the contract related to declared tax amounts (for the first-time tax declaration for such contract).

b/ A dossier of declaration for foreign contractor tax finalization comprises:

- The tax finalization return;

- A list of contractors and sub-contractors jointly performing the contract;

- A list of lax receipts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Declaration of tax amounts withheld and paid for foreign carriers:

a/ Tax amounts withheld and paid for foreign carriers shall be declared on a monthly basis.

b/ Organizations acting as shipping agents or forwarding agents for foreign carriers shall withhold and paid for foreign carriers. Tax declaration dossiers shall be submitted to tax offices directly managing shipping agents or forwarding agents. Each dossier comprises:

- The tax return;

- A list of incomes earned from international transport;

- Other enclosed documents."

10. To amend and supplement Article 17 as follows:

"Article 17. Declaration of tax on crude oil exploitation and export and hydropower generation

1. For crude oil exploitation and export:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Export duty, royalties and enterprise income tax shall be declared upon each exportation of crude oil;

- Royalty and enterprise income tax finalization shall be declared on an annual basis or upon termination of petroleum exploitation contracts.

b/ The Ministry of Finance shall specify the declaration and payment of tax on crude oil declaration and export in conformity with oil export transactions and payment.

2. For hydropower generation:

a/ Declaration and payment of value-added tax: A hydropower establishment shall declare value-added tax in the locality where it is headquartered and pay value-added lax into the state treasury of the locality in which its hydropower plant is located (the place where its turbines, hydropower dams and major physical foundations are located). In case the hydropower plant is located in different provinces or centrally run cities, the hydropower establishment shall pay value-added tax into the state budget of each province or city in proportion to the ratio of investment in that province or city.

b/ Declaration and payment of enterprise income tax: Independent cost-accounting hydropower companies which have dependent cost-accounting hydropower establishments in provinces or centrally run cities other than the localities where the companies are headquartered; and dependent cost-accounting hydropower establishments under the Vietnam Electricity Group (EVN) (including dependent cost-accounting hydropower companies and affiliate hydropower plants) which are located in provinces or centrally run cities other than the locality where EVN is headquartered shall calculate and pay enterprise income tax in the localities where they are headquartered and where dependent cost-accounting hydropower establishments are located. In case a hydropower plant (turbines, hydropower dams and major physical foundations) is located in different provinces or centrally run cities, the dependent cost-accounting hydropower company under the EVN shall pay enterprise income tax into the state budget of each province or city in proportion to the ratio of investment in that province or city.

c/ Royalty declaration and payment: Hydropower establishments shall declare and pay royalties in the localities in which they register for tax declaration and payment. A hydropower establishment which is required to pay royalties into the budgets of different provinces or centrally run cities shall submit the royalty declaration dossier to the tax office of the locality in which it has registered for tax declaration (or the locality where it is headquartered) and send copies of this dossier to tax offices of localities entitled to such royalties. In this case, the hydropower establishment shall pay royalties in the budget of each province or city on the basis of the area of hydropower reservoir, funds for compensation for ground clearance, relocation and resettlement, the number of households resettled and the value of compensation for damage.

d/ The determination of value-added tax, enterprise income tax and royalties defined at Points a. b and c of this Clause shall apply to hydropower plants which commence production and business activities from the effective date of this Decree."

11. To amend and supplement Article 18 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For regular business activities of business households and individuals, tax shall be declared on an annual basis.

2. For irregular business activities of business households and individuals, tax shall be declared upon each arising of tax liability.

3. Business individuals that pay tax by the presumptive method shall declare value-added tax and personal income tax. except those who arc not liable to value-added tax specified in Article 25 of the Law on Value-Added Tax and those whose incomes fall below the personal income tax threshold prescribed by the law on personal income tax.

The Ministry of Finance shall specify the turnover levels which serve as a basis for tax declaration by business individuals under this Clause."

12. To amend and supplement Article 20 as follows:

"Article 20. Places of submission of tax declaration dossiers

1. Taxpayers shall submit their tax declaration dossiers and dossiers of declaration of charges. fees and other state budget revenues to their managing tax offices, except the cases specified in Clauses 2. 3. 4 and 5 of this Article.

2. Dossiers of declaration of housing and land taxes, dossiers of declaration of agricultural land use tax. dossiers of declaration of registration fees, dossiers of declaration of value-added tax on extra-provincial business activities and dossiers of declaration for tax payment by the presumptive method shall be submitted to district-level Tax Departments of the localities in which these taxes or fees arise.

3. A taxpayer that is headquartered and conducts natural resource exploitation or real estate transfer in the same province or centrally run city shall submit dossiers of declaration of royalties on natural resource exploitation or dossiers of declaration of enterprise income tax on real estate transfer to the managing tax office (provincial- or district-level Tax Department) of the locality in which the taxpayer conducts natural resource exploitation or real estate transfer. A taxpayer that conducts natural resources exploitation or real estate transfer in a province or centrally run city other than the locality in which the taxpayer is headquartered shall submit tax declaration dossiers to the managing tax office (provincial- or district-level Tax Department) of the locality in which the taxpayer conducts natural resource exploitation or real estate transfer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Dossiers of tax declaration for exported and imported goods shall be submitted to customs offices with which customs declarations are registered.

6. The places of submission of tax declaration dossiers under the inter-agency "one-stop-shop" procedures comply with these procedures."

13. To amend and supplement Article 21 as follows:

"Article 21. Payment of taxes and fines

1. In case taxpayers pay taxes into the state budget via commercial banks, credit institutions or service organizations according law, tax administration agencies may open state budget revenue accounts at commercial banks and credit institutions for collection of taxes, charges, fees and other state budget revenues and shall, at the end of every working day, transfer all collected amounts into the state treasuries' accounts opened at the State Bank according to the Law on the State Bank of Vietnam.

The Ministry of Finance shall specify the payment of taxes, charges, fees and other slate budget revenues into the state budget fund, the opening of accounts, the accounting of tax amounts paid by taxpayers and the remittance of paid tax amounts into the state budget.

2. The order of payment of owed tax amounts, retrospectively collected tax amounts, arisen tax amounts and fines for administrative violations of tax laws complies with Article 45 of the Law on Tax Administration.

3. Taxes and fines for administrative violations of tax laws shall be paid into the state budget funds at state treasuries."

14. To amend and supplement Article 22 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A tax or fine amount is considered overpaid when:

a/ The tax or fine amount paid by a taxpayer is larger than the payable tax or fine amount, except the cases defined in Clause 2. Article 111 of the Law on Tax Administration;

b/ A taxpayer has a refundable tax amount under the law on value-added tax, excise tax, export duty, import duty, personal income tax or petrol and oil charge.

2. A taxpayer may request tax administration agencies to handle an overpaid lax or fine amount by the following methods:

a/ Clearing such amount against tax and fine arrears, event between different taxes:

b/ Clearing such amount against the payable tax amount of the subsequent tax payment period;

c/ Refunding such amount when the taxpayer has no tax or fine arrears (including cases in which tax is overpaid because the taxpayer is not liable to value-added tax).

3. In case a taxpayer dies, is missing or loses his/her civil act capacity, his/her overpaid tax amounts shall be directly handled by his/her managing tax office under Clause 2 of this Article.

4. The Ministry of Finance shall specify the procedures for clearing tax and fine amounts prescribed at Point a. Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15. To amend and supplement Article 24 as follows:

"Article 24. Tax payment delay 1. Cases eligible for delay:

A taxpayer is allowed to delay payment of tax or fine arrears in the following cases:

a/ It suffers from material loss caused by a natural disaster, fire or accident that directly affects its production or business;

b/ Its place of business is relocated at the request of a competent state agency, leading to operation interruption and affecting its production or business results;

c/ There is a change in state policy that directly affects its production or business results;

d/ Its capital construction activities have not yet received payment of investment capital from the stale budget;

e/ It implements infrastructure projects or housing projects with land allocated by the State, land acquired through auction of land-use rights or leased land but such land has not yet been cleared or handed over and therefore, it has no source to make payment into the slate budget;

f/ It meets with other special difficulties. In this case, the tax payment delay shall be decided by the Prime Minister at the proposal of the Minister of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Tax or fine amounts eligible for payment delay:

a/ For the case specified at Point a, Clause 1 of this Article, it is the total tax or fine amount owed by the taxpayer up to the time of occurrence of a natural disaster, fire or accident which, however, must not exceed the value of the material loss;

b/ For the cases specified at Points b. c. d, e and f. Clause 1 of this Article, it is the tax or fine amount arising in these cases.

3. Duration of tax payment delay:

a/ Tax payment may be delayed for up to two years from the tax payment deadline, for the case specified at Point a Clause 1 of this Article:

b/ Tax payment may be delayed for up to one year from the tax payment deadline, for the cases specified at Point b. c. d. e and f. Clause 1 of this Article.

4. Other regulations on tax payment delay comply with the Law on Tax Administration.

16. To amend and supplement Article 25 as follows:

"Article 25. Tax assessment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ It fails to make tax registration under Article 22 of the Law on Tax Administration;

b/ It fails to submit tax declaration dossiers within 10 days from the prescribed deadline or the extended deadline for submission of tax declaration dossiers.

c/ It fails to supplement tax declaration dossiers at the request of the tax administration agency or supplements tax declaration dossiers with incomplete, untruthful and inaccurate tax bases.

d/ It fails to produce accounting documents, invoices, vouchers and documents related to the determination of tax bases upon the expiration of the period of tax examination or inspection at its head office.

e/ Tax inspection and examination results show that the taxpayer has conducted accounting activities improperly or accounting figures are incomplete, inaccurate or untruthful, thus leading to incorrect determination of tax bases:

f/ There are signs that the taxpayer absconds or disperses its assets in order to shirk its tax liability;

g/ It has submitted tax declaration dossiers to the tax administration agency but cannot calculate payable tax amounts by itself.

2. For taxpayers engaged in certain production and business lines, if tax offices, after conducting examination and inspection, detect that their accounting books, invoices or vouchers are incomplete or tax declarations and calculations arc incorrect, they shall fix added value ratios and ratios of income to turnover according to regulations of the Ministry of Finance for application to each of these production or business lines in each period.

3. A taxpayer is subject to assessment of duties on imported or exported goods in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ It refuses to provide or fails to provide within the prescribed time limit relevant documents to serve the determination of payable tax amounts to customs offices; it fails to prove or explain within the prescribed time limit contents related to the determination of tax liability according law;

c/ Customs offices have sufficient grounds to prove that the customs value declared by the taxpayer is different from the actual transaction value:

d/ The taxpayer cannot calculate the payable tax amounts by itself;

e/ Other cases of making tax declaration and calculation in contravention of tax laws which are detected by customs offices or other offices.

The General Director of Customs: directors of provincial-level Customs Departments and directors of district-level Customs Departments are competent to conduct tax assessment under this Clause."

17. To amend and supplement Clauses 2 and 3, Article 27 as follows:

"2. Information on:

a/ Taxpayers dealing in the same goods item or business line in the same business scale in their localities. In case of lacking information on local taxpayers' goods items, business lines and business scales, information on goods items, business lines and business scales of taxpayers in other localities may be used:

b/ Average payable tax amounts of some establishments dealing in the same business line or goods item in their localities. In case of lacking information on local establishments dealing in the same business line or goods item with taxpayers, information on establishments dealing in the same business line or goods item in other localities may be used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18. To add the following Article 27A to the end of Article 27:

Article 27A. Organizations that pay incomes liable to personal income tax and withhold personal income tax may themselves print withholding vouchers for handing over to individuals with withheld income if they meet all conditions prescribed by law. The Ministry of Finance shall specify conditions for self-printing of withholding vouchers, forms of vouchers and the issuance, use and management of self-printed withholding vouchers.'"

19. To amend and supplement Point b, Clause 2, Article 28 as follows:

“b/ For other cases, the tax payment lime limits comply with Clause 3. 4 and 5, Article 42 of the Law on Tax Administration.

The Ministry of Industry and Trade shall issue a list of imported consumer goods as a ground for the implementation of Point b, Clause 3, Article 42 of the Law on Tax Administration."

20. To amend and supplement Clauses 2 and 3, Article 29 as follows:

"2. Taxpayers specified in Clause I of this Article shall obtain tax administration agencies' certification of their fulfillment of tax obligations before they exit the country. Tax administration agencies shall certify the taxpayers' fulfillment of tax obligations upon request.

3. Upon receiving a tax administration agency's written notice of or e-information on an individual's failure to fulfill tax obligations before he/she exits the country, the migration office shall disallow the exit of that individual."

21. To amend and supplement Clauses 2 and 3, Article 30 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Tax refund under treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party;

b/ Taxpayers request refund for the first time, except cases of requesting refund of personal income tax;

c/ Taxpayers request tax refund within 2 years after being handled for tax evasion or tax fraud.

In case a taxpayer files many lax refund requests within 2 years after being handled for tax evasion or tax fraud, if the examination of the tax refund dossier submitted by the taxpayer upon its first request shows that the taxpayer neither makes false declaration which may lead to a deficit in the payable tax amount or an increase in the refundable tax amount as prescribed in Article 107 of the Law on Tax Administration nor commits any act of tax evasion or tax fraud as prescribed in Article 108 of the Law on Tax Administration, the taxpayer will no longer be subject to documentary examination before tax refund for its subsequent requests for tax refund. If, upon a subsequent request for tax refund, the taxpayer is detected as having falsified the tax refund dossier or committed tax evasion or tax fraud as prescribed in Articles 107 and 108 of the Law on Tax Administration, it will be subject to documentary examination before tax refund for 2 years from the time of being handled for such act of tax evasion or tax fraud.

d/ The payment for goods or services declared in the taxpayer's tax refund dossier is not made via bank according to regulations;

e/ Enterprises which undergo merger, consolidation, division, dissolution, bankruptcy, ownership transformation or termination of operation: state enterprises which are assigned, sold, contracted or leased:

f/ Taxpayers fail to explain or supplement their tax refund dossiers as requested within the time limit stated in notices of tax administration agencies. This regulation does not apply to the volume of goods and services qualified for tax refund according to regulations;

g/ Taxpayers have no via-bank payment documents at the time of submitting tax refund dossiers:

h/ Imported goods are subject to inspection before tax refund according to the Finance Ministry's regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22. To amend and supplement Clause 1 and Point a, Clause 2, Article 31 as follows:

a/ To amend Clause 1, Article 31 as follows:

"1. Taxpayers shall determine by themselves tax amounts to be exempted, considered for exemption or reduced in their tax declaration dossiers or tax exemption, exemption consideration or reduction dossiers sent to tax administration agencies, except the cases specified in Clause 2 of this Article."

b/ To amend Point a. Clause 2, Article 31 as follows:

"a/ Exemption from or reduction of excise tax. royalties and personal income tax for taxpayers that are unable to pay these taxes according to law due to natural disasters, fires or accidents: exemption from housing and land tax, agricultural land use tax and land and water surface rents for taxpayers according to law. The Ministry of Finance shall specify tax exemption and reduction prescribed at this Point;"

23. To amend and supplement Clauses 6 and 7, Article 33 into new Clauses 6, 7 and 8 as follows:

"6. State management agencies in charge of commerce shall provide information on policies on the management of Vietnamese and foreign traders' activities of international trading, including import, export, temporary import for re-export, temporary export for re-import, border-gate transfer, entrusted import and export, goods sale and purchase agency, processing and transit, and other information at the request of tax administration agencies.

7. The State Bank shall coordinate with the Ministry of Finance in formulating and implementing a mechanism on the provision on information on taxpayers to tax administration agencies.

8. Other state management agencies shall coordinate with tax administration agencies in formulating and implementing a mechanism on the provision of information on taxpayers to tax administration agencies."

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

"c/ Tax refund decisions; decisions on non-collection of tax;"

25. To replace the phrase "income tax on high-income earners" with the phrase "personal income tax" and the phrase "enterprise income tax on transfer of land use rights or land rent rights" with the phrase "enterprise income tax on real estate transfer."

Article 2. To amend and supplement Articles 29 and 31 of Decree No. 100/2008/ND-CP of September 8, 2008, detailing a number of articles of the Law on Personal Income Tax, as follows:

"Article 29. Declaration of personal income tax

Income payers withholding personal income tax and individuals earning incomes liable to personal income tax as prescribed in the Law on Personal Income Tax shall declare tax as follows:

1. Monthly tax declaration:

a/ Monthly tax declaration is applied to income payers that withhold tax on:

- Incomes from salaries and wages;

- Incomes from capital investment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Incomes from won prizes;

- Incomes from copyright;

- Incomes from commercial franchise;

- Incomes from business activities of non­residents

b/ A monthly tax declaration dossier is the personal income tax return.

2. Quarterly tax declaration:

a/ Quarterly tax declaration is applied to business individuals and groups of business individuals that pay tax based on declaration. A tax declaration dossier is the temporary personal income tax return.

b/ Quarterly tax declaration is applied to income payers that have a total monthly withheld tax amount for each type of tax returns of under VND 5 million. A tax declaration dossier is the personal income tax returns.

3. Annual tax declaration:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Annual tax finalization declaration for taxable incomes, withheld lax amounts and other reductions (if any).

- A tax declaration dossier comprises:

+ The personal income tax return;

+ A list of taxable incomes and withheld tax amounts.

b/ For individuals:

- Annual tax finalization declaration, for individuals earning incomes from salaries and wages or incomes from business activities who have payable tax amounts larger than the withheld tax amounts or request tax refund or clearing of the overpaid tax amount against the payable amount of the subsequent period.

Individuals earning incomes from salaries or wages from a single source may authorize income payers to make tax finalization for them.

- Individuals earning incomes from securities sale who register for tax payment at the rate of 20%.

- Business individuals and groups of business individuals that pay tax by the presumption method shall declare tax on an annual basis.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Incomes from real estate transfer;

b/ Incomes from capital transfer;

c/ Incomes from inheritance and gifts.

5. Tax declaration by resident individuals earning incomes in foreign countries.

6. The Ministry of Finance shall specify tax declaration dossiers in the cases specified at Point b. Clause 3. and Clauses 4 and 5 of this Article."

Article 3. Implementation provisions

1. This Decree takes effect on January 1, 2011.

2. The Ministry of Finance shall guide the implementation of this Decree.

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees and concerned organizations and individuals shall implement this Decree.-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


61.368
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.49.228