Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 04/09/2019 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2019/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2019

DỰ THẢO 1
Ngày 04/9/2019

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia về:

1. Một số biện pháp giảm tiêu thụ và quản lý việc cung cấp rượu, bia:

a) Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia;

b) Quản lý việc quảng cáo rượu, bia có độ cồn dưới 5,5 độ;

c) Việc hạn chế sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình;

d) Việc thực hiện biện pháp ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin và mua rượu, bia trong hoạt động bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử.

2. Nội dung, mức chi cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Trách nhiệm thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông và trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM TIÊU THỤ VÀ QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP RƯỢU, BIA

Điều 3. Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia

Ngoài các địa điểm quy định các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm:

1. Công viên.

2. Trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc, nhà chờ xe buýt.

3. Rạp chiếu phim, nhà hát.

4. Sân vận động, nhà thi đấu thể thao.

Điều 4. Quản lý việc quảng cáo rượu, bia có độ cồn dưới 5,5 độ

1. Các trường hợp được quảng cáo rượu, bia có độ cồn dưới 5,5 độ trên báo nói, báo hình trong thời gian từ 18 giờ đến 21 giờ hằng ngày bao gồm:

Quảng cáo rượu, bia của đơn vị tài trợ tại địa điểm tổ chức chương trình đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao quy mô khu vực, châu lục hoặc thế giới tổ chức tại Việt Nam được phát sóng trực tiếp trên báo nói, báo hình;

2. Quảng cáo rượu, bia trên phương tiện quảng cáo ngoài trời phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Kích thước biển quảng cáo thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phương tiện quảng cáo;

b) Bảo đảm khoảng cách tối thiểu là 500m tính từ điểm đặt phương tiện quảng cáo đến khuôn viên của cơ sở giáo dục, cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi, trừ trường hợp biển hiệu của cơ sở kinh doanh rượu, bia. Trường hợp đã có quảng cáo rượu, bia trên phương tiện quảng cáo ngoài trời trong phạm vi trên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện hoạt động quảng cáo đến khi hợp đồng quảng cáo trên.

3. Quảng cáo rượu, bia phải có cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia bảo đảm các quy định sau đây:

a) Cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia bao gồm một trong các nội dung: "không được lái xe khi đã uống rượu, bia", "người dưới 18 tuổi không được uống rượu, bia", "không bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi", "rượu, bia có hại cho thai nhi", "phụ nữ mang thai không uống rượu, bia", "uống rượu, bia có thể gây xơ gan", "uống rượu, bia có thể gây ung thư";

b) Quảng cáo rượu, bia trên báo nói, báo hình, sản phẩm quảng cáo rượu, bia ghi âm, ghi hình phải đọc rõ một trong các nội dung cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Điểm a Khoản này với tốc độ tương đương tốc độ đọc các nội dung khác trong cùng 1 quảng cáo. Việc quảng cáo trên báo hình, báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì không phải đọc nhưng phải thể hiện nội dung trong quảng cáo;

c) Quảng cáo rượu, bia trên báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và thiết bị viễn thông khác có hình ảnh, sản phẩm quảng cáo rượu, bia ghi hình còn phải thể hiện nội dung cảnh báo bằng chữ viết hoặc hình ảnh, biểu tượng bảo đảm rõ nét, dễ nhìn, có màu tương phản với màu nền, chiếm tối thiểu 10% diện tích quảng cáo. Trường hợp quảng cáo rượu, bia trên truyền hình thì cảnh báo bằng chữ viết phải thể hiện hết chiều ngang của màn hình;

d) Tại địa điểm kinh doanh rượu, bia phải có một trong các nội dung cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Điểm a Khoản này bằng chữ viết hoặc hình ảnh, biểu tượng hoặc bản ghi âm bảo đảm rõ nét, dễ nhìn, rõ ràng;

đ) Các quảng cáo rượu, bia khác ngoài các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d Khoản này phải có một trong các nội dung cảnh báo để phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Điểm a Khoản này bằng chữ viết hoặc hình ảnh, biểu tượng bảo đảm rõ nét, dễ nhìn, rõ ràng;

e) Các quảng cáo của các loại sản phẩm rượu, bia của một nhãn hiệu rượu, bia hoặc của các nhãn hiệu rượu, bia khác nhau của một nhà sản xuất phải có các nội dung cảnh báo khác nhau. Nội dung cảnh báo trong quảng cáo của mỗi loại sản phẩm rượu, bia phải được thay đổi định kỳ chậm nhất 02 năm một lần.

4. Quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và thiết bị viễn thông khác phải đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều này và phải có hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin về rượu, bia bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Không hiển thị quảng cáo trước khi người truy cập, tìm kiếm thông tin khai báo tuổi;

b) Có ứng dụng bảo đảm ngăn chặn quảng cáo rượu, bia đã được đăng tải không liên kết, quảng bá đến các tài khoản người dùng, các trang, kênh, phương tiện thông tin khác trên môi trường mạng;

c) Có văn bản xác nhận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo và đơn vị cung cấp hệ thống công nghệ chặn lọc, phần mềm kiểm soát tuổi của người truy cập kết quả hoạt động bảo đảm các yêu cầu quy định các điểm a, b Khoản này.

Điều 5. Hạn chế hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình

1. Các trường hợp không sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này bao gồm:

a) Thể hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 5 và hành vi vi phạm quy định tại Điều 10, Điều 19 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, trừ trường hợp nhằm phê phán, lên án các hành vi này;

b) Ca ngợi tổ chức, cá nhân thành công từ sản xuất, kinh doanh rượu, bia;

c) Thể hiện trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh, truyền hình dành cho người dưới 18 tuổi;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật trong tác phẩm sân khấu chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Khắc họa hình tượng nhân vật lịch sử;

b) Tái hiện một giai đoạn lịch sử nhất định;

c) Phê phán, lên án hành vi uống rượu, bia;

d) Các trường hợp nhằm mục đích nghệ thuật khác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Hội đồng nghệ thuật.

3. Việc sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật trong tác phẩm điện ảnh, truyền hình chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;

b) Các trường hợp nhằm mục đích nghệ thuật khác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thẩm định,

4. Trường hợp phim có nhiều cảnh diễn viên uống rượu, bia theo đánh giá của Hội đồng thẩm định thì việc phổ biến phim phải bảo đảm được phân loại để phổ biến theo lứa tuổi phù hợp. Việc phân loại phim dựa vào các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. Khi uống rượu, bia nhằm mục đích nghệ thuật, diễn viên không thực hiện hành vi uống rượu, bia thật trên sân khấu.

Điều 6. Thực hiện biện pháp ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin và mua rượu, bia trong hoạt động bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử

Tổ chức, cá nhân bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử phải thực hiện biện pháp ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin và mua rượu, bia bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Có ứng dụng khai báo tên, tuổi, địa chỉ cư trú hoặc tên, tuổi, số chứng minh nhân dân/số định danh cá nhân của người mua trước khi người đó truy cập, tìm kiếm thông tin.

2. Có ứng dụng bảo đảm ngăn chặn website thương mại điện tử của mình không liên kết, quảng bá đến các tài khoản người dùng, các trang, kênh, phương tiện thông tin khác trên môi trường mạng.

3. Không được đặt các đường dẫn trên website thương mại điện tử của mình cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu, bia khác.

4. Khai báo tên người mua, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trước khi giao dịch.

5. Có văn bản xác nhận giữa tổ chức, cá nhân đăng ký website thương mại điện tử và đơn vị thiết kế, phát triển website thương mại điện tử, cung cấp phần mềm kết quả rà soát website bảo đảm các yêu cầu quy định các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Văn bản này phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử trước khi thực hiện hoạt động bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử.

6. Chỉ được giao hàng trực tiếp tại địa chỉ kinh doanh cố định của tổ chức, cá nhân bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử và bảo đảm người nhận hàng phải từ 18 tuổi trở lên.

Chương III

NỘI DUNG, MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

Điều 7. Nội dung chi cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Nội dung chi cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia bao gồm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia.

c) Đào tạo, bồi dưỡng về công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

d) Thống kê, đánh giá thực trạng sử dụng rượu, bia;

đ) Tạo lập, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia nhằm cung cấp bằng chứng để xây dựng chính sách, pháp luật;

e) Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

g) Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia;

h) Kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

i) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

k) Sáng kiến, mô hình cộng đồng sức khỏe hạn chế sử dụng rượu, bia.

2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi cho các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia sau đây:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia.

c) Đào tạo, bồi dưỡng về công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

d) Thống kê, đánh giá thực trạng sử dụng rượu, bia;

đ) Tạo lập, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia nhằm cung cấp bằng chứng để xây dựng chính sách, pháp luật;

e) Các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Nội dung chi, mức chi đặc thù cho một số hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia được ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 Nghị định này.

2. Ngoài các nội dung chi, mức chi đặc thù quy định tại Khoản 1 Điều này, các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia khác được ngân sách nhà nước bảo đảm quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định này được thực hiện nội dung chi, mức chi tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách.

3. Các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại các điểm e, g, h, i Khoản 1 Điều 7 Nghị định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí. Nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.

4. Đối với các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia mà pháp luật chưa quy định mức chi, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nội dung chi, mức chi cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Đối với các đơn vị, địa phương thực hiện tự chủ toàn bộ ngân sách chi thường xuyên có kết dư thì người đứng đầu đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được áp dụng mức chi cho các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia cao hơn mức chi quy định của pháp luật trên cơ sở cân đối phần ngân sách kết dư.

6. Các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia có nguồn kinh phí tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác, nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định của đơn vị tài trợ và quy định của pháp luật.

Điều 9. Chi các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia tại cộng đồng, cơ quan, tổ chức

1.  Nội dung và mức chi nhuận bút xây dựng bản tin, phóng sự, tọa đàm về phòng, chống tác hại của rượu, bia trên báo, đài phát thanh, truyền hình địa phương thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và các văn bản liên quan.

2.  Chi tổ chức các buổi giao lưu; các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề; các buổi lễ mít tinh, tuyên truyền, cổ động về phòng, chống tác hại của rượu, bia:

a) Chi nước uống cho người tham dự: 10.000 đồng/người/buổi; chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham dự 50.000 đồng/ người/ buổi;

b) Chi báo cáo viên: 200.000 đồng/người/ buổi;

c) Chi tài liệu: tối đa 15.000đ/ người;

d) Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn tài chính (trong trường hợp thuê dịch vụ).

đ) Chi truyền thanh (xây dựng, biên tập, phát thanh): Mức chi xây dựng, biên tập 100.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh viên 20.000 đồng/lần.

e) Mức chi xây dựng và in tài liệu truyền thông căn cứ theo giá thị trường tại địa phương và các quy định hiện hành.

3. Chi hỗ trợ các buổi biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm tại cộng đồng về phòng, chống tác hại của rượu, bia:

a) Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: Mức bồi dưỡng cho 01 buổi tập chương trình mới tối đa không quá 70.000 đồng/người/ buổi. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi;

b) Mức bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn tối đa không quá 150.000đồng/người/ buổi.

4. Chi hỗ trợ hoạt động của các đội tuyên truyền lưu động trong các đợt mở chiến dịch tuyên truyền tại cộng đồng, cơ quan, đơn vị, tổ chức:

a) Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia đội tuyên truyền lưu động về phòng, chống tác hại của rượu, bia tại cộng đồng: chi bồi dưỡng tham gia các buổi tuyên truyền 100.000 đồng/ người/ buổi; chi hỗ trợ tập luyện tuyên truyền 50.000 đồng/ người/ buổi.

b) Mức chi xăng xe hoặc thuê phương tiện, chụp ảnh tư liệu, thiết bị, dụng cụ tuyên truyền, cổ động và các hoạt động khác theo thực tế căn cứ vào hóa đơn, chứng từ.

5. Mức chi thù lao cho các cộng tác viên tham gia công tác tuyên truyền về phòng, chống tác hại của rượu, bia: 150.000 đồng/người/tháng.

Điều 10. Chi thuê dẫn chương trình và biểu diễn văn nghệ tại lễ mít tinh, chiến dịch truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Dẫn chương trình: 2.000.000 đồng/ người/ ngày.

2. Biểu diễn văn nghệ: 300.000 đồng/ người/ ngày. Tổng số buổi tập và biểu diễn cho một chương trình văn nghệ tối đa là 10 buổi.

Điều 11. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, sáng kiến về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Biên soạn đề thi và đáp án (nếu có): Mức tối đa 1.000.000 đồng/ đề thi.

2. Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/ người/ ngày.

3. Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000đ/ người/ ngày.

4. Chi giải thưởng:

a) Đối với cuộc thi cấp trung ương: Giải tập thể tối đa 20.000.000 đồng/ giải thưởng; giải cá nhân tối đa 15.000.000 đồng/ giải thưởng.

b) Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Giải tập thể tối đa 10.000.000đồng/ giải thưởng; giải cá nhân tối đa 5.000.000 đồng/ giải thưởng.

c) Đối với cuộc thi cấp huyện: Giải tập thể tối đa 5.000.000 đồng/ giải thưởng; giải cá nhân tối đa 2.000.000 đồng/ giải thưởng.

d) Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Giải tập thể tối đa 2.000.000 đồng/ giải thưởng; giải cá nhân tối đa 1.000.000 đồng/ giải thưởng.

5. Chi tổng hợp, báo cáo kết quả cuộc thi: Tối đa 1.000.000 đồng/ báo cáo.

6. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

7. Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.

Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan.

8. Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá (đối với cuộc thi qua mạng điện tử) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

9. Thuê dẫn chương trình: 2.000.000 đồng/ người/ ngày.

10. Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ hóa đơn, chứng từ.

11. Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ: 300.000 đồng/người/ ngày. Tổng số buổi tập và biểu diễn tối đa cho một chương trình là 10 buổi.

12. Các khoản chi khác phục vụ cuộc thi (nếu có) như: thuê viết kịch bản, đạo diễn; chi văn phòng phẩm; xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển và các khoản chi cần thiết khác. Mức chi theo quy định của Bộ Tài chính.

13. Tùy theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở), cấp có thẩm quyền quyết định mức chi cụ thể và không vượt quá mức chi tối đa nêu trên.

Điều 12. Chi hỗ trợ các hoạt động tư vấn cai nghiện rượu, bia

1. Chi hỗ trợ thiết lập phòng tư vấn cai nghiện như: điện thoại, máy tính, thiết bị, vật tư khám bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Mức chi xây dựng và in tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn cai nghiện rượu, bia theo thực tế và phù hợp với nội dung tư vấn.

3. Chi thù lao người thực hiện tư vấn cai nghiện rượu, bia:

a) Chi cho nhân viên tư vấn cai nghiện rượu, bia theo hợp đồng lao động. Mức tiền công và các khoản phụ cấp của người lao động được trả theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc của người lao động và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công. Mức tiền công cho nhân viên tư vấn tối đa là 6.000.000 đồng/tháng (bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).

b) Chi  cho cán bộ y tế tham gia công tác tư vấn cai nghiện rượu, bia ngoài giờ thực hiện theo quy định của Bộ Nội Vụ, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Chi cho các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu để duy trì hoạt động. Mức chi theo thực tế nhưng không quá 5.000.000 đồng/tháng/cơ sở.

5. Mức chi cho tổng đài điện thoại tư vấn cai nghiện rượu, bia theo thực tế phù hợp với nội dung và thời gian tư vấn.

Điều 13. Chi sàng lọc, phát hiện sớm yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe của người uống rượu, bia; người mắc bệnh, rối loạn chức năng do uống rượu, bia; người nghiện rượu, bia

1. Chi hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư, tài liệu, văn phòng phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách, đấu thầu.

2. Chi xây dựng và in tài liệu phục vụ hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm theo thực tế và phù hợp với nội dung chuyên môn.

3. Chi thù lao người thực hiện sàng lọc:

a) Chi cho nhân viên theo hợp đồng lao động. Mức tiền công và các khoản phụ cấp của người lao động được trả theo thỏa thuận dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc của người lao động và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương, tiền công. Mức tiền công cho nhân viên tư vấn tối đa là 6.000.000 đồng/tháng (bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).

b) Chi bồi dưỡng hỗ trợ cho cán bộ y tế tham gia công tác sàng lọc: 20.000 đồng/lần/người.

c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ y tế tham gia công tác sàng lọc ngoài giờ thực hiện theo quy định của Bộ Nội Vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Chi thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng theo quy trình chuyên môn của Bộ Y tế đối với người có thẻ bảo hiểm y tế được bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 14. Chi thống kê, đánh giá thực trạng sử dụng rượu, bia; tạo lập, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia nhằm cung cấp bằng chứng để xây dựng chính sách, pháp luật

1. Chí cho các hoạt động thống kê, đánh giá thực trạng sử dụng rượu, bia, phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia nhằm cung cấp bằng chứng để xây dựng chính sách, pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá.

2. Chi cho các hoạt động tạo lập, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng rượu, bia nhằm cung cấp bằng chứng để xây dựng chính sách, pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

Điều 15. Chi xây dựng, triển khai các sáng kiến, mô hình cộng đồng sức khỏe hạn chế sử dụng rượu, bia

1. Chi nghiên cứu xây dựng sáng kiến, mô hình cộng đồng sức khỏe hạn chế sử dụng rượu, bia được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá.

2. Chi soạn thảo đề án, dự án sáng kiến, mô hình cộng đồng sức khỏe hạn chế sử dụng rượu, bia: Mức chi tối đa 20 triệu đồng/đề án, dự án.

3. Chi họp góp ý đề án, dự án: Mức chi 100.000 đồng/người/buổi họp.

4. Chi cho cộng tác viên tham gia triển khai sáng kiến, mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia, 100.000 đồng/ngày hoặc khoán chi 2 triệu đồng/tháng.

5. Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật.

Điều 16. Chi hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Chi họp cho thành viên Ban Chỉ đạo: Mức chi cho người chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi họp, các thành viên khác 100.000 đồng/người/buổi họp.

2. Chi tổ chức các đoàn kiểm tra: Mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí.

3. Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Y tế

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc: các trường hợp không được uống rượu, bia; hướng dẫn nội dung cảnh báo sức khỏe trong nội dung quảng cáo rượu, bia; hướng dẫn chuyên môn về các dịch vụ sàng lọc, phát hiện sớm, dự phòng và điều trị can thiệp, phục hồi chức năng, phòng, chống nghiện, tái nghiện và chăm sóc sức khỏe cho người nghiện rượu, bia; xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch và các hoạt động về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. tổ chức cung cấp thông tin khoa học về tác hại của rượu, bia; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia, đầu mối xây dựng nội dung của các tài liệu mẫu, tài liệu chuẩn về phòng, chống tác hại của rượu, bia phục vụ công tác thông tin, giáo dục, truyền thông; xây dựng đề án tổ chức các chiến dịch truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và hướng dẫn, tổ chức triển khai trong toàn quốc.

4. Tổ chức xây dựng, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu về thực trạng sử dụng rượu, bia và ảnh hưởng đối với sức khỏe, xã hội, kinh tế do sử dụng rượu, bia theo chu kỳ 5 năm một lần bao gồm tỷ lệ uống, tỷ lệ uống ở mức nguy hại, tỷ lệ yếu tố nguy cơ, rối loạn có liên quan đến sử dụng rượu, bia trong số người có uống rượu, bia và các chỉ số cần thiết khác làm căn cứ xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

5. Tổng hợp, báo cáo Chính phủ hằng năm về kết quả của công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh rượu, bia và phòng, chống tác hại của rượu, bia trong sản xuất, kinh doanh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, mức giới hạn an toàn thực phẩm của rượu, bia và tổ chức việc thực hiện.

2. Quản lý việc kinh doanh rượu, bia; an toàn thực phẩm; khuyến mại, tài trợ; ghi nhãn sản phẩm; quản lý sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh; địa điểm, đối tượng, phương thức không được bán rượu, bia; phòng ngừa và xử lý rượu, bia nhập lậu, giả, không bảo đảm chất lượng, không an toàn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý đối với sản xuất rượu thủ công trên toàn quốc.

4. Nghiên cứu khoa học, công nghệ và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong sản xuất rượu, bia.

5. Đề xuất các cơ chế, giải pháp nhằm giảm độ cồn trong các sản phẩm rượu, bia.

6. Tổ chức xây dựng, duy trì hệ thống thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu có liên quan đến sản xuất, kinh doanh rượu, bia làm căn cứ xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

7. Tổ chức rà soát điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ bảo đảm tuân thủ khoảng cách theo quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 19. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc phòng, chống tác hại của rượu, bia đối với trẻ em, người cao tuổi.

2. Xây dựng nội dung và tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại và phòng, chống tác hại của rượu, bia phù hợp với lứa tuổi sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quy định cấm uống và bán rượu, bia trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của luật.

Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công an

1. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia thuộc lĩnh vực quản lý và các biện pháp quản lý nhà nước về phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia.

2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân kiến thức, pháp luật liên quan đến quy định về nồng độ cồn trong máu/khí thở của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới, các chế tài xử phạt và vận động người dân tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Hướng dẫn kỹ năng tư vấn, phát hiện trẻ em, học sinh, sinh viên tại cơ sở giáo dục bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, học sinh, sinh viên để phòng ngừa, giảm tác hại của rượu, bia.

3. Xây dựng nội dung và tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại và phòng, chống tác hại của rượu, bia phù hợp với lứa tuổi của học sinh, sinh viên.

4. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quy định cấm uống và bán rượu, bia trong cơ sở giáo dục theo quy định của luật.

Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp về kiểm soát quảng cáo rượu, bia thuộc lĩnh vực quản lý.

2. Tổ chức đưa thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia và các biện pháp hạn chế sử dụng rượu, bia vào các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và đời sống gia đình; hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư hạn chế hoặc không uống rượu, bia trong đám tang, đám cưới, lễ hội và đưa vào hương ước; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc hạn chế hình ảnh uống rượu, bia trong các sản phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình.

3. Chỉ đạo việc rà soát hoạt động quảng cáo rượu, bia trên phương tiện quảng cáo ngoài trời bảo đảm khoảng cách đối với cơ sở giáo dục,

Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Thực hiện các biện pháp về kiểm soát quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý

2. Tổ chức thực hiện các biện pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia; chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải

1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông liên quan đến sử dụng rượu, bia thuộc lĩnh vực quản lý.

2. Xây dựng nội dung và tổ chức việc đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong chương trình đào tạo cấp giấy phép lái xe.

Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về việc quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Đề xuất Chính phủ để báo cáo Quốc hội về lộ trình tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia để giảm mức tiêu thụ rượu, bia thuộc lĩnh vực quản lý.

Điều 26. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp

1.  Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia thuộc địa bàn quản lý như sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn, biện pháp thi hành pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia;

b) Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia hằng năm;

c) Tổ chức việc thực hiện biện pháp tăng cường quản lý đối với sản xuất rượu thủ công; rà soát, thống kê số lượng hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công, sản lượng sản xuất rượu thủ công trong toàn tỉnh, gửi Bộ Công Thương tổng hợp và báo cáo Chính phủ; vận động, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, hồ sơ để các hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công chưa có giấy phép làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu theo quy định hoặc đăng ký với ủy ban nhân dân cấp xã việc bán rượu cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh tự kê khai gửi ủy ban nhân cấp xã các thông tin về sản lượng sản xuất rượu, phạm vi sử dụng và cam kết không bán rượu ra thị trường theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương; hướng dẫn các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh bảo đảm các quy định về an toàn thực phẩm; Kiểm tra chất lượng rượu thủ công được sản xuất, lưu hành trên địa bàn; bố trí kinh phí xử lý, tiêu hủy rượu không bảo đảm chất lượng tại địa phương và các hoạt động khác có liên quan đến phòng, chống tác hại của rượu, bia;

d) Vận động các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh chấm dứt việc sản xuất rượu; thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công phù hợp với điều kiện của địa phương;

đ) Chỉ đạo, tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia; hướng dẫn, tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong phạm vi địa phương;

e) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia theo thẩm quyền.

g) Báo cáo kết quả thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia thuộc địa bàn quản lý hằng năm gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) có trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia thuộc địa bàn quản lý như sau:

a) Chỉ đạo, tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia; tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia;

b) Tổ chức việc thực hiện biện pháp tăng cường quản lý và bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản xuất rượu thủ công trên địa bàn quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh bảo đảm các quy định về an toàn thực phẩm; kiểm tra chất lượng rượu thủ công được sản xuất, lưu hành trên địa bàn;

c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia theo thẩm quyền;

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia hằng năm thuộc địa bàn quản lý.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia thuộc địa bàn quản lý như sau:

a) Tổ chức việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia; tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia;

b) Tổ chức việc thực hiện biện pháp tăng cường quản lý và bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản xuất rượu thủ công trên địa bàn quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện; vận động, tổ chức cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đăng ký việc bán rượu cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh tự kê khai các thông tin về sản lượng sản xuất rượu, phạm vi sử dụng và cam kết không bán rượu ra thị trường theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

c) Áp dụng biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em có cha, mẹ nghiện rượu, bia theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;

d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia theo thẩm quyền;

đ) Tổ chức, vận động, hướng dẫn và phát huy vai trò của tổ dân phố, cụm dân cư, thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương, cộng đồng tham gia các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia;

e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia hằng năm thuộc địa bàn quản lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 28. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3). XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


403
DMCA.com Protection Status

IP: 3.94.202.6