Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1876/QĐ-UBND năm 2019 quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Nam Định quản lý

Số hiệu: 1876/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định Người ký: Phạm Đình Nghị
Ngày ban hành: 05/09/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1876/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 05 tháng 9 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH QUẢN LÝ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông báo số 809-TB/TU ngày 09/8/2019 của Tỉnh ủy Nam Định về việc thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương thực hiện sắp xếp, xử lý xe ô tô theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ;

Căn cứ Văn bản số 164/CV-HĐND ngày 16/8/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 642/TTr-STC ngày 23/8/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Nam Định quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể khối tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh;
- Website: UBND tỉnh, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP6.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

QUY ĐỊNH

KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 1876/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Nam Định quản lý (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước).

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước được khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, gồm:

a) Chức danh có tiêu chuẩn

- Chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25.

- Chức danh là Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước.

b) Các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a khoản này được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô để đi công tác trong trường hợp cần thiết.

Điều 2. Kinh phí khoán sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Nguồn kinh phí khoán sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.

2. Ngân sách nhà nước không bố trí tăng kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị để áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô so với trước khi thực hiện khoán sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung.

3. Kinh phí khoán sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả lương hàng tháng (đối với khoán gọn) hoặc thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc thanh toán công tác phí (đối với khoán theo km thực tế).

Điều 3. Áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định: Hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, bảo đảm phương tiện đi công tác cho các chức danh, đối tượng thuộc phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình quản lý nêu tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này; công đoạn khoán, mức khoán, đơn giá khoán cho phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp mình.

2. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các công đoạn đi công tác thì không thực hiện trang bị xe ô tô; trường hợp đã trang bị xe ô tô thì phải sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo tổng chiều dài quãng đường của chuyến công tác hoặc theo từng địa bàn (trong tỉnh, ngoại tỉnh, trong huyện...) phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm hoạt động.

2. Để đảm bảo sử dụng hiệu quả xe ô tô phục vụ công tác chung (đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung) và sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc bố trí xe ô tô công cho các chức danh, đối tượng khác kể cả đối với các chuyến đi công tác thuộc phạm vi công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

Điều 5. Hình thức khoán và mức khoán kinh phí

1. Hình thức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung là khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn.

2. Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định như sau:

a) Hình thức khoán theo km thực tế

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.

b) Hình thức khoán gọn

- Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp đi công tác thường xuyên trong tháng (tổng số ngày đi công tác chiếm trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng theo quy định của Bộ luật Lao động) của các chức danh áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

- Cách xác định mức khoán:

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Số km đi công tác bình quân hàng tháng (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Số km đi công tác bình quân hàng tháng:

+ Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng;

+ Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng.

3. Một chức danh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trong năm chỉ được khoán một trong hai hình thức khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn. Các chức danh khác nhau trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có thể được khoán kinh phí theo các hình thức khác nhau (khoán theo km thực tế hoặc khoán gọn).

Điều 6. Đơn giá khoán

1. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung là 13.000 đồng/km.

2. Đơn giá khoán tại Khoản 1 Điều này là đơn giá khoán tối đa khi khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng kinh phí, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước quyết định đơn giá khoán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước không vượt quá đơn giá khoán tối đa tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp giá dịch vụ vận chuyển của phương tiện vận tải có biến động trên 10%, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho phù hợp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước sử dụng kinh phí, thanh toán, quyết toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và đảm bảo xe ô tô phục vụ công tác chung cho các chức danh theo đúng quy định hiện hành.

3. Trường hợp các nội dung khác không được đề cập trong Quyết định này, thì được thực hiện theo các quy định của pháp luật nhà nước hiện hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1876/QĐ-UBND năm 2019 quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Nam Định quản lý

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


35

DMCA.com Protection Status
IP: 18.207.102.38