Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016; điều chỉnh chỉ tiêu kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách địa phương năm 2016 tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 33/2016/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Nguyễn Văn Vịnh
Ngày ban hành: 18/07/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2016/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 18 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016; ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016 TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Sau khi xem xét Báo cáo số 161/BC-UBND ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-HĐND ngày 11/7/2016 của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016; điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách địa phương năm 2016 tỉnh Lào Cai, với nội dung cơ bản như sau:

1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016.

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016.

Năm 2016 là năm đầu thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; triển khai 4 Chương trình và 19 Đề án trọng tâm của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh. Thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2016 có ý nghĩa rất quan trọng, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh các năm tiếp theo.

Sáu tháng đầu năm 2016, với khí thế quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hướng tới các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh; trong bối cảnh thế giới, trong nước và ở tỉnh có nhiều thuận lợi; tiềm năng, lợi thế của tỉnh ngày càng được khai thác hiệu quả hơn; cùng với sự thống nhất, quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành; sự nỗ lực của các ngành, các thành phần kinh tế trong việc khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh; kinh tế - xã hội của tỉnh 6 tháng đầu năm phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng, tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 10,13%. Sản xuất nông nghiệp được mùa; công nghiệp tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá (tăng 17,2% so CK); tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 10% so CK; hoạt động thương mại, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu; du lịch phát triển mạnh, lượng khách du lịch tăng 23,6% so CK, doanh thu du lịch tăng 27,4% so CK. Thu ngân sách và huy động tín dụng đạt khá, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 4,4% so CK. Văn hóa xã hội phát triển tích cực, công tác an sinh xã hội được quan tâm. Quốc phòng, an ninh trên địa bàn được giữ vững, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông được đảm bảo...

Bên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm vẫn còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Thời tiết diễn biến bất thường ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp; một số sản phẩm công nghiệp thị trường tiêu thụ chưa ổn định, giá bán thấp, sản lượng tồn kho khá lớn (quặng sắt, DAP, Manhêtít, Supe lân,...); hoạt động xuất nhập khẩu không ổn định, giảm mạnh so CK năm 2015 (giảm 25,2% so CK); hệ thống giao thông kết nối các điểm du lịch chưa thuận lợi; chưa có các sản phẩm du lịch mới đặc trưng, chất lượng hấp dẫn du khách; thiếu nhà ở bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên, 38% phòng học chưa được kiên cố hóa; cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng quá tải ở các bệnh viện thường xuyên xảy ra. Tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp, vệ sinh môi trường nông thôn chưa được xử lý hiệu quả. Tình hình an ninh an ninh nông thôn, an ninh đô thị tiềm ẩn yếu tố phức tạp.

b) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2016, cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

Tập trung chỉ đạo sản xuất thắng lợi vụ Mùa, vụ Đông - Xuân năm 2016-2017. Tiếp tục đưa các giống mới, năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Đẩy mạnh tiến độ trồng chè, trồng rừng. Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm và thủy sản; hỗ trợ phát triển các dự án chăn nuôi công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ tìm thị trường, tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh việc chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở các cấp;

Tổ chức kiểm tra tiến độ, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc để khởi công xây dựng một số công trình công nghiệp trọng điểm. Rà soát đánh giá các dự án thủy điện để đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án thi công và xử lý các dự án vi phạm quy định.

Tháo gỡ vướng mắc về đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng các khu tái định cư để khởi công các dự án trọng điểm của tỉnh như Cảng hàng không Lào Cai, đường nối Cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi Sa Pa, Đường tránh QL4D đoạn qua thị trấn Sa Pa. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án ODA và tích cực vận động các tổ chức quốc tế tài trợ các dự án mới. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư các dự án, kiểm tra đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án;

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch trong và ngoài nước. Triển khai các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; chuẩn bị tốt các điều kiện cho Năm du lịch quốc gia 2017 tại Lào Cai; hoàn thiện và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Sa Pa.

Thực hiện tăng thu ngân sách nhà nước, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thu hồi nợ thuế và hạn chế nợ mới phát sinh. Tập trung các giải pháp để tăng trưởng tín dụng, ổn định mức an toàn tín dụng;

Tiếp tục tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được chấp thuận đầu tư; tăng cường trao đổi với các doanh nghiệp, cung cấp thông tin liên quan để các doanh nghiệp chủ động trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Chuẩn bị các điều kiện và tổ chức khai giảng và ngày toàn dân đưa trẻ đến trường năm học mới 2016-2017. Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp; xây dựng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà ở cho học sinh bán trú và xóa phòng học tạm.

Sẵn sàng, chủ động trong phòng chống dịch bệnh, thiên tai. Đôn đốc các bệnh viện xây dựng đề án tự chủ, phát triển dịch vụ y tế, tăng cường dịch vụ khám chữa bệnh vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở các tuyến;

Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; trọng tâm là nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, xã văn hóa, gắn với cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và xây dựng nông thôn mới. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 25 năm tái lập tỉnh Lào Cai; Ngày hội văn hóa các dân tộc Tây Bắc tại Lào Cai.

Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, chú trọng những ngành nghề theo địa chỉ, dạy nghề cho lao động nông thôn. Triển khai nhân rộng các mô hình xóa đói giảm nghèo. Nâng cao vai trò, sự phối hợp trong việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công, các đối tượng xã hội;

Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát ở các cấp, đặc biệt quản lý nhà nước về môi trường. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Nhà máy xử lý nước thải thành phố Lào Cai và nhà máy xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng. Tiếp tục duy trì tốt hoạt động của Nhà máy xử lý rác thải thành phố Lào Cai và xử lý rác thải ở các bệnh viện...;

Tăng cường quốc phòng - an ninh; quản lý biên giới, mốc giới; đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng, quản lý vận tải hành khách, hàng hóa; tập trung chỉ đạo giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, phát triển quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành phố trong và ngoài nước;

Triển khai mạnh mẽ công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020.

2. Điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2016

a) Điều chỉnh chỉ tiêu tổng số giường bệnh

Điều chỉnh tăng 200 giường bệnh ở các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực của tuyến tỉnh và tuyến huyện, thành phố; tổng số giường bệnh sau điều chỉnh là 2.475 giường bệnh.

b) Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2016 (1) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 700.000 triệu đồng; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn sau điều chỉnh là 6.200.000 triệu đồng, gồm:

Thu nội địa điều chỉnh tăng 692.600 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 4.192.600 triệu đồng.

Thu quản lý qua ngân sách điều chỉnh tăng 7.400 triệu đồng, dự toán sau điều chỉnh là 407.400 triệu đồng.

(2) Thu ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng thu dự toán thu ngân sách địa phương 1.970.000 triệu đồng; dự toán thu ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 11.240.000 triệu đồng, gồm:

Tăng các khoản thu từ thuế, phí và thu khác ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ điều tiết 172.215 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 2.921.436 triệu đồng.

Tăng thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn quyền sử dụng đất 359.400 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 859.400 triệu đồng.

Tăng thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho địa phương 68.193 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 5.588.972 triệu đồng

Tăng thu vay đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản 155.000 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 255.000 triệu đồng.

Tăng thu chuyển nguồn năm 2015 sang năm 2016 là 1.207.792 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 1.207.792 triệu đồng.

Tăng thu quản lý qua ngân sách 7.400 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh 407.400 triệu đồng.

(3) Chi ngân sách địa phương

Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương 1.970.000 triệu đồng; dự toán chi ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 11.240.000 triệu đồng, gồm:

Tăng dự toán chi đầu tư phát triển 738.992 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh 1.768.286 triệu đồng.

Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia, và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 563.491 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 2.393.296 triệu đồng.

Tăng chi quản lý qua ngân sách 120.510 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh là 520.510 triệu đồng.

Tăng dự toán chi thường xuyên 595.930 triệu đồng; dự toán sau điều chỉnh 6.278.625 triệu đồng.

Giảm dự phòng ngân sách 48.923 triệu đồng; dự phòng sau điều chỉnh 131.077 triệu đồng.

(có các phụ lục chi tiết đính kèm)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đối với một số khoản dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2016 chưa phân bổ chi tiết, khi phân bổ chi tiết, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

PHỤ LỤC 01

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm và NQ HĐND tỉnh

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

1

Tăng trưởng kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP

%

9.74

10.1

10.13

10.1

104.0

100.3

100.0

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nông lâm thủy sản

%

6.64

5.4

6.49

5.4

97.7

120.2

100.0

-

Công nghiệp - Xây dựng

%

11.3

11.1

12.44

11.1

110.1

112.1

100.0

-

Dịch vụ

%

9.08

11.5

9.16

11.5

100.9

79.7

100.0

1.2

Cơ cấu kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nông lâm thủy sản

%

13.68

15.1

13.75

15.1

100.5

91.1

100.0

-

Công nghiệp - Xây dựng

%

44.8

43.4

46.23

43.4

103.2

106.5

100.0

-

Dịch vụ

%

41.52

41.5

40.02

41.5

96.4

96.4

100.0

1.3

Tổng GRDP theo giá so sánh 2010

Tỷ đồng

9,133.9

21,486.6

10,059.4

21,486.6

110.1

46.8

100.0

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nông nghiệp

Tỷ đồng

1,330.4

2,993.2

1,416.8

2,993.2

106.5

47.3

100.0

-

Công nghiệp-Xây dựng

Tỷ đồng

3,781.6

8,625.8

4,252.2

8,625.8

112.4

49.3

100.0

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

4,621.9

9,867.6

4,390.4

9,867.6

95.0

44.5

100.0

1.4

Tổng GRDP theo giá hiện hành

Tỷ đồng

13,853.4

29,919.4

15,249.0

29,919.4

110.1

51.0

100.0

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nông nghiệp

Tỷ đồng

1,894.9

4,257.0

2,096.9

4,257.0

110.7

49.3

100.0

-

Công nghiệp-Xây dựng

Tỷ đồng

6,206.4

12,602.6

7,050.4

12,602.6

113.6

55.9

100.0

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

5,752.1

13,059.8

6,101.7

13,059.8

106.1

46.7

100.0

2

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

-

45.8

45.8

45.8

-

100.0

100.0

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

-

50

-

50.0

-

-

100.0

3.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

98.2

286.0

103.8

286.9

105.7

36.3

100.3

3.3

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

-

500

-

500

-

-

100.0

3.4

Diện tích rừng trồng mới tập trung

Ha

1,636

7,150

1,388

7,150

84.8

19.4

100.0

3.5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

-

53.7

-

53.7

-

-

100.0

3.6

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn (đi được xe máy)

%

-

100

100

100

-

100.0

100.0

3.7

Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch và hợp VS

%

-

91

-

91

-

-

100.0

Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch

%

-

95

-

95

-

-

100.0

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp VS

%

-

86

85.7

86

-

99.7

100.0

3.8

Số xã hoàn thành đạt tiêu chí nông thôn mới trong năm

-

12

-

12

-

-

100.0

3.9

Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã

Tiêu chí

-

11

-

11

-

-

100.0

4

Sản xuất công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá ss 2010)

Tỷ đồng

8,168.7

19,179

9,574.8

21,680.5

117.2

50.0

113.0

4.2

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới

%

90.1

93.5

92.0

93.5

102.1

98.4

100.0

5

Thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tỷ đồng

7,280

16,800

7,440

19,037

102.2

44.3

113.3

5.2

Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn

Triệu USD

933

2,500

698

2,500

74.8

27.9

100.0

5.3

Lượng khách du lịch

Nghìn Lượt người

1,023.3

2,450

1,265

2,450

123.6

51.6

100.0

5.4

Doanh thu từ du lịch

Tỷ đồng

2,286

5,825

2,912

5,825

127.4

50.0

100.0

6

Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Tỷ đồng

11,646

25,000

12,750

25,000

109.5

51.0

100.0

7

Thu chi ngân sách

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

5,678

9,270

5,720

11,240

100.7

61.7

121.3

7.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

4,720

9,270

4,800

11,240

101.7

51.8

121.3

7.3

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

2,328

5,500

2,430

6,200

104.4

44.2

112.7

8

Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1

Tỷ lệ duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PC GDMN cho trẻ 5 tuổi, tiểu học đúng độ tuổi và THCS tại các xã, phường, thị trấn

%

100

100

100

100

100.0

100.0

100.0

8.2

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

99.5

99.5

99.5

99.5

100

100.0

100.0

8.3

Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo

%

99.9

99.9

99.9

99.9

100

100.0

100.0

8.4

Số làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hóa

Làng, bản, thôn, tổ

1,470

1,519

-

1,519

-

-

100.0

8.5

Tỷ lệ giảm sinh

0.5

0.4

0.4

0.4

80

100.0

100.0

8.6

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng/tuổi)

%

-

19.2

-

19.2

-

-

100.0

8.7

Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã)

Giường bệnh

35.2

34.0

34.0

35.8

96.6

100.0

105.3

8.8

Số lao động có việc làm mới

Người

5,400

11,500

5,830

11,900

108.0

50.7

103.5

8.9

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

51.0

57.2

55.9

57.2

109.6

97.7

100.0

 

Trong đó: Tỷ lệ qua đào tạo nghề

%

41.2

45.3

43.9

45.3

106.6

96.9

100.0

8.10

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

1.76

5.0

2.5

5.0

142.0

50.0

100.0

8.11

Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam

%

91

91.5

91.1

91.5

100.1

99.6

100.0

8.12

Tỷ lệ hộ nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam

%

97.5

98.0

98.0

98.0

100.5

100.0

100.0

 

PHỤ LỤC 02

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN, PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

A

Diện tích cây trồng nông, lâm nghiệp; chăn nuôi, thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Diện tích cây trồng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cây lúa

Ha

20,131

30,565

20,560

30,650

102.1

67.3

100.3

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

+

Lúa chất lượng cao (duy trì+trồng mới)

Ha

3,050

3,750

3,750

3,750

123.0

100.0

100.0

+

Thâm canh lúa cải tiến SRI (Thực hiện mới theo Đề án Tái cơ cấu)

Ha

-

1,000

1,298

1,315

-

129.8

131.5

+

Sản xuất đại trà

Ha

17,081

25,815

15,512

25,585

90.8

60.1

99.1

-

Lúa Xuân

Ha

9,980

10,005

10,090

10,090

101.1

100.8

100.8

-

Lúa Mùa

Ha

10,151

20,560

10,470

20,560

103.1

50.9

100.0

2

Cây ngô

Ha

24,284

36,000

24,946

36,000

102.7

69.3

100.0

-

Tr. đó: Diện tích ngô mật độ cao (Thực hiện mới theo Đề án Tái cơ cấu)

Ha

 

1,000

560

1,000

 

56.0

100.0

3

Cây đậu tương

Ha

1,816

4,940

1,844

4,940

101.5

37.3

100.0

4

Giá trị sản phẩm thu hoạch/ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng/ha

 

50.0

 

50.0

 

0.0

100.0

5

Tổng diện tích chè tập trung

Ha

 

5,650

5,150

6,150

 

91.2

108.9

-

Chè kinh doanh

Ha

3,617

3,969

3,969

3,969

109.7

100.0

100.0

+

Tr. đó: Diện tích áp dụng kỹ thuật tổng hợp tăng năng suất chè (Thực hiện Đề án Tái cơ cấu)

Ha

 

1,608

1,608

1,608

 

100.0

100.0

-

Chè kiến thiết cơ bản

Ha

971

1,681

1,181

1,681

121.6

70.3

100.0

+

Trồng mới chất lượng cao

Ha

 

500

 

500

 

0.0

100.0

 

Tr. đó: Trồng chè ôlong (Theo tiến độ các Dự án đã được duyệt thực hiện Đề án Tái cơ cấu)

Ha

 

295

 

295

 

0.0

100.0

6

Diện tích rau an toàn (duy trì, chuyển đổi)

Ha

 

700

 

700

 

0.0

100.0

-

Diện tích duy trì

Ha

 

656

656

656

 

100.0

100.0

7

Phát triển cây ăn quả ôn đới

Ha

 

400

 

400

 

0.0

100.0

-

Diện tích duy trì (Lê VH6 + Đào Pháp)

Ha

 

300

 

300

 

0.0

100.0

II

Lâm nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích rừng trồng mới tập trung

Ha

957

7,150

1,388

7,150

145.0

19.4

100.0

+

Rừng phòng hộ, đặc dụng

Ha

125

900

82

900

65.6

9.1

100.0

+

Rừng sản xuất

Ha

832.1

6,250

1,306

6,250

157.0

20.9

100.0

2

Diện tích rừng được khoán và bảo vệ

Ha

172,286

174,636

174,636

174,636

101.4

100.0

100.0

3

Diện tích rừng được khoanh nuôi tái sinh

Ha

4,200

5,500

4,900

5,500

116.7

89.1

100.0

4

Hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy

Ha

 

375.8

 

375.8

 

0.0

100.0

5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

 

53.7

 

53.7

 

0.0

100.0

III

Chăn nuôi (trung bình trong năm), thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng đàn trâu

Con

122,277

127,430

124,396

127,430

101.7

97.6

100.0

-

Số con xuất chuồng

Con

4,507

8,290

4,347

8,290

96.4

52.4

100.0

-

Sản lượng hơi xuất chuồng

Tấn

919

1,710

973

1,710

105.9

56.9

100.0

2

Tổng đàn bò

Con

14,659

17,000

16,412

17,000

112.0

96.5

100.0

-

Số con xuất chuồng

Con

1,599

2,880

1,609

2,880

100.6

55.9

100.0

-

Sản lượng hơi xuất chuồng

Tấn

271

470

284

470

104.8

60.4

100.0

3

Tổng đàn lợn

Con

454,496

521,450

481,646

521,450

106.0

92.4

100.0

-

Số con xuất chuồng

Con

329,441

718,000

360,245

718,000

109.4

50.2

100.0

-

Sản lượng hơi xuất chuồng

Tấn

19,047

42,680

22,439

42,680

117.8

52.6

100.0

4

Tổng đàn gia cầm

1000 Con

3,073

3,520

3,066

3,520

99.8

87.1

100.0

-

Số con xuất chuồng

1000 Con

1,906

4,015

2,071

4,015

108.7

51.6

100.0

-

Sản lượng hơi xuất chuồng

Tấn

3,184

6,600

3,443

6,600

108.1

52.2

100.0

5

Diện tích nuôi trồng thủy sản trên ao, hồ nhỏ

Ha

1,450

2,000

1,500

2,000

103.4

75.0

100.0

B

Năng suất một số cây trồng chính

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lúa (vụ Xuân)

Tạ/ha

56.31

56.49

56.93

56.93

101.1

100.8

100.8

2

Ngô xuân

Tạ/ha

37.00

37.17

37.64

37.64

101.7

101.3

101.3

3

Đậu tương

Tạ/ha

10.50

11.13

10.80

11.13

102.9

97.1

100.0

4

Chè kinh doanh

Tạ/ha

47.70

49.27

49.27

49.27

103.3

100.0

100.0

C

Sản lượng nông nghiệp chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Tấn

100,478

286,000

103,845

286,922

103.4

36.3

100.3

-

Thóc cả năm

Tấn

56,127

152,200

57,422

153,122

102.3

37.7

100.6

+

Trong đó: Thóc vụ Xuân

Tấn

56,197

56,520

57,442

57,442

102.2

101.6

101.6

-

Ngô cả năm

Tấn

44,281

133,800

46,402

133,800

104.8

34.7

100.0

+

Trong đó: Ngô Đông xuân

Tấn

44,281

-

46,402

46,402

104.8

-

-

2

Chè búp tươi

Tấn

6,170

19,555

6,845

19,555

110.9

35.0

100.0

3

Đậu tương

Tấn

1,915

5,496

1,982

5,496

103.5

36.1

100.0

4

Sản lượng thịt hơi chủ yếu

Tấn

23,421

51,460

27,139

51,460

115.9

52.7

100.0

5

Sản lượng thủy sản

Tấn

2,300

6,500

3,315

6,500

144.1

51.0

100.0

D

Công tác thú y

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vắc xin tụ huyết trùng trâu, bò

Liều

106,275

222,250

140,462

222,250

132.2

63.2

100.0

-

Các hộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách

Liều

106,275

212,250

140,462

212,250

132.2

66.2

100.0

-

Vắc xin dự phòng (cấp không thu tiền)

Liều

0

10,000

0

10,000

 

0.0

100.0

2

Vắc xin lở mồm long móng trâu, bò

Liều

106,275

222,250

140,462

222,250

132.2

63.2

100.0

-

Các hộ thuộc đối tượng được hưởng chính sách

Liều

106,275

212,250

140,462

212,250

132.2

66.2

100.0

-

Vắc xin dự phòng (cấp không thu tiền)

Liều

 

10,000

 

10,000

 

0.0

100.0

3

Vắc xin nhiệt thán hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách

Liều

510

900

 

900

0.0

0.0

100.0

4

Vắc xin tụ huyết trùng lợn hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

Liều

112,820

200,000

130,460

200,000

115.6

65.2

100.0

5

Vắc xin dịch tả lợn hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

Liều

142,880

263,500

169,167

263,500

118.4

64.2

100.0

6

Nước sinh lý để pha vắc xin hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

Lít

143

264

169

264

118.2

64.0

100.0

7

Vắc xin dại chó hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

Liều

42,660

50,000

40,692

50,000

95.4

81.4

100.0

8

Vắc xin tai xanh hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

Liều

4,975

8,000

5,000

8,000

100.5

62.5

100.0

9

Vắc xin cúm gia cầm hỗ trợ cho đối tượng chính sách (cấp không thu tiền)

1000 Liều

908,000

1,500

834,240

1,500

91.9

55616.0

100.0

10

Kiểm soát giết mổ gia súc

Con

47,736

110,300

72,769

110,300

152.4

66.0

100.0

E

Phát triển nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới

 

12

Chưa đánh giá

12

 

-

100.0

2

Số tiêu chí NTM bình quân trên xã

TC

 

11.00

11.00

 

-

100.0

3

Tỷ lệ số hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

 

62

57.9

62

 

93.4

100.0

4

Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

 

86

85.7

86

 

99.7

100.0

5

Số hộ dân cư được sắp xếp

Hộ

 

464

Tỉnh chưa giao KH

464

 

-

100.0

 

PHỤ LỤC 03

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

I

Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá SS 2010)

Tỷ đồng

8,168.7

19,178.6

9,574.8

21,680.5

117.2

50

113.0

 

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)

%

5.93

-

15.28

-

257.7

-

-

1

Theo ngành kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Khai khoáng

Tỷ đồng

1,699.6

2,983.4

1,315.6

2,428.9

77.4

44.1

81.4

-

Công nghiệp chế biến chế tạo

Tỷ đồng

5,042.2

11,872.5

6,577.4

15,259.6

130.4

55.4

128.5

-

Sản xuất, phân phối điện

Tỷ đồng

1,374.3

4,226.0

1,631.7

3,884.2

118.7

38.6

91.9

-

Công nghiệp cung cấp nước, quản lý rác thải

Tỷ đồng

52.6

96.8

50.0

107.8

95.1

51.7

111.4

2

Theo thành phần kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Công nghiệp Nhà nước Trung ương

Tỷ đồng

3,720.3

6,337.7

3,185.4

6,195.2

85.6

50.3

97.8

-

Công nghiệp Nhà nước địa phương

Tỷ đồng

176.2

409.2

198.8

392.6

112.8

48.6

95.9

-

Công nghiệp ngoài Nhà nước

Tỷ đồng

3,158.8

9,337.4

4,717.8

11,745.3

149.4

50.5

125.8

-

Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tỷ đồng

1,114.0

3,094.4

1,472.8

3,347.4

132.2

47.6

108.2

3

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp (giá SS 2010)

Tỷ đồng

680.5

1,315.3

723.6

1,486.2

106.3

55.0

113.0

II

Một số sản phẩm chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quặng Apatit các loại

Tấn

1,366,232

3,450,000

1,708,760

3,500,000

125.1

49.5

101.4

2

Tinh quặng đồng

23,900

48,400

27,270

50,000

114.1

56.3

103.3

3

Tinh quặng sắt (Manhetit)

Tấn

50,919

320,000

47,749

97,802

93.8

14.9

30.6

4

Quặng sắt

48,325

1,250,000

432,581

1,500,000

895.1

34.6

120.0

5

Fenspát nghiền

12,364

60,000

7,398

50,000

59.8

12.3

83.3

6

Cao lanh

Tấn

83,846

70,000

68,155

185,916

81.3

97.4

265.6

7

Đồng Katốt

5,482

10,500

5,666

11,000

103.4

54.0

104.8

8

Vàng

kg

261

500

260

523

99.5

51.9

104.6

9

Bạc

213

500

198

442

92.9

39.6

88.4

10

Supe lân

Tấn

104,901

170,000

59,263

140,275

56.5

34.9

82.5

11

Thức ăn gia súc DCP

Tấn

40,526

90,000

35,573

88,300

87.8

39.5

98.1

12

Phân NPK

54,358

110,000

45,177

130,000

83.1

41.1

118.2

13

Axít sufuríc

205,505

470,000

216,807

474,245

105.5

46.1

100.9

14

Phốt pho vàng

34,189

80,000

37,327

85,000

109.2

46.7

106.3

15

Gạch xây dựng

1000v

38,296

254,100

35,110

195,000

91.7

13.8

76.7

16

Xi măng

Tấn

18,412

135,000

8,330

50,107

45.2

6.2

37.1

17

Trang in

Tr.trg

219

450

184

412

84.0

40.9

91.6

18

Chè khô

Tấn

775

1,900

407

1,700

52.5

21.4

89.5

19

Gỗ các loại

m3

0

10,000

0

0

0.0

0.0

0.0

20

Bia các loại

1000L

1,145

2,000

503

1,500

43.9

25.2

75.0

21

Giấy đế

Tấn

506

1,900

543

1,251

107.3

28.6

65.8

22

Nước máy

1000m3

8,309

18,000

7,810

16,668

94.0

43.4

92.6

23

Điện phát

Tr.kwh

595

2,400

715

1,900

120.2

29.8

79.2

24

Điện thương phẩm

Tr.kwh

812

1,700

955

2,000

117.6

56.2

117.6

25

Phôi thép

Tấn

148,734

400,000

213,233

453,917

143.4

53.3

113.5

26

Phân DAP

Tấn

38,665

300,000

77,200

300,000

199.7

25.7

100.0

27

Graphit

Tấn

0

15,000

0

0

0.0

0.0

0.0

28

Phân MAP

Tấn

18,930

-

13,800

25,000

72.9

-

-

 

PHỤ LỤC 04

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

I

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Tỷ đồng

7,280

16,800

7,440

19,037

102.2

44.3

113.3

1

Kinh tế Nhà nước

Tỷ đồng

521

2,051

531

1,536

101.9

25.9

74.9

2

Kinh tế tư nhân

Tỷ đồng

6,543

13,629

6,689

16,975

102.2

49.1

124.5

3

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tỷ đồng

216

1,120

221

526

102.2

19.7

47.0

II

Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn

Triệu USD

933.0

2,500.0

698.0

2,500.0

74.8

27.9

100.0

1

Giá trị hàng hóa xuất khẩu

Triệu USD

270.5

600.0

241.4

600.0

89.2

40.2

100.0

 

Sản phẩm chủ yếu:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Khoáng sản các loại

Triệu USD

16.7

70

15.6

25.6

93.4

22.3

36.6

-

Hàng nông sản

Triệu USD

30.5

50

26.0

52.0

85.2

52.0

104.0

-

Giày dép các loại

Triệu USD

3.7

9

3.7

8.5

100.0

41.1

94.4

-

Cao su

Triệu USD

15.8

80

35.0

67.5

221.5

43.8

84.4

-

Đường

Triệu USD

60.2

120

50.0

110.0

83.1

41.7

91.7

-

Hạt điều

Triệu USD

2.5

15

3.6

8.5

144.0

24.0

56.7

-

Phốt pho vàng

Triệu USD

70.5

250

69.0

168.5

97.9

27.6

67.4

2

Giá trị hàng hóa nhập khẩu

Triệu USD

472.0

1,000

276.0

1,000.0

58.5

27.6

100.0

 

Sản phẩm chủ yếu:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hàng nông sản

Triệu USD

10.5

15

8.4

16.5

80.0

56.0

110.0

-

Phân bón các loại

Triệu USD

107.7

330

120.6

285.5

112.0

36.5

86.5

-

Hóa chất các loại

Triệu USD

6.7

25

15.8

28.6

235.8

63.2

114.4

-

Sắt thép các loại

Triệu USD

19.6

180

5.0

20.5

25.5

2.8

11.4

-

Máy móc thiết bị

Triệu USD

33.6

220

25.7

74.5

76.5

11.7

33.9

-

Than cốc

Triệu USD

35.3

85

10.3

52.7

29.2

12.1

62.0

-

Điện

Triệu USD

28.5

52

28.5

58.5

100.0

54.8

112.5

3

Giá trị hàng hóa thuộc các loại hình khác như tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu

Triệu USD

190.5

900

180.6

900.0

94.8

20.1

100.0

III

Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số lượt khách du lịch

1000 lượt khách

1,023

2,450

1,265

2,450

123.6

51.6

100.0

-

Doanh thu dịch vụ du lịch

Tỷ đồng

2,286

5,825

2,912

5,825

127.4

50.0

100.0

IV

Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Kinh doanh vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Lượt xe khách xuất bến

1000 lượt xe

 

139

68

139

 

48.6

100.0

-

Lượt hành khách xuất bến

1000 lượt khách

 

1,722

835

1,722

 

48.5

100.0

2

Kiểm định phương tiện cơ giới

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Lượt xe vào đăng kiểm

Lượt

 

13,965

7,026

13,965

 

50.3

100.0

-

Lượt xe máy chuyên dùng vào đăng kiểm

Lượt

 

189

35

60

 

18.5

31.7

-

Lượt phương tiện thủy nội địa vào đăng kiểm

Lượt

 

242

6

51

 

2.5

21.1

-

Số Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

Giấy

 

13,776

6,188

13,776

 

44.9

100.0

V

Bưu chính Viễn thông

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng doanh thu

Tỷ đồng

 

780

388

780

 

49.7

100.0

2

Tỷ lệ thuê bao Internet/100 dân

Thuê bao

 

8

7,9

8

 

98.8

100.0

3

Số xã hoàn thành tiêu chí bưu điện (tiêu chí số 8) về xây dựng nông thôn mới

 

58

57

58

 

98.3

100.0

4

Các cơ quan nhà nước cấp xã, phường, thị trấn được đầu tư hạ tầng và sử dụng phần mềm Quản lý HSCV, hệ thống thư điện tử của tỉnh

%

 

13

12,8

13

 

98.5

100.0

5

Phát triển dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 trong các cơ quan nhà nước

%

 

2.5

2.0

2,5

 

80.0

100.0

 

PHỤ LỤC 05

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN Y TẾ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm 2016

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

A

MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các chỉ tiêu tổng hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số bác sĩ/10.000 dân

Bác sĩ

9.3

10

9.8

10

105.4

98.0

100

-

Số giường bệnh/10.000 dân

Giường

35.2

34.0

34.0

35.8

96.6

100.0

105.3

-

Số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

 

17

5

17

Năm 2015 đánh giá cả năm

29.4

100

-

Lũy kế số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

 

106

94

111

88.7

104.7

-

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

%

 

64.6

57.32

64.6

88.7

100.0

-

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT

%

98.5

98.6

98.6

98.6

96.6

100.0

105.3

II

Cơ sở và giường bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đơn vị tuyến tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Bệnh viện đa khoa tỉnh

Cơ sở

1

1

1

1

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

600

600

600

600

100.0

100.0

100.0

1.2

Bệnh viện Y học cổ truyền

Cơ sở

1

1

1

1

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

100

100

100

100

100.0

100.0

100.0

1.3

Bệnh viện Phục hồi chức năng

Cơ sở

1

1

1

1

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

60

60

60

60

100.0

100.0

100.0

1.4

Bệnh viện Nội tiết

Cơ sở

1

1

1

1

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

60

60

60

60

100.0

100.0

100.0

1.5

Bệnh viện Sản Nhi

Cơ sở

1

1

1

1

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

180

180

180

210

100.0

100.0

116.7

2

Đơn vị tuyến huyện:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Bệnh viện huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số cơ sở

Cơ sở

8

8

8

8

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

815

815

815

965

100.0

100.0

118.4

2.2

Phòng khám đa khoa khu vực

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số cơ sở

Cơ sở

36

36

36

36

100.0

100.0

100.0

-

Số giường

Giường

460

460

460

480

100.0

100.0

104.3

B

CHỈ TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Phòng, chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phòng chống bệnh phong:

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số người được khám phát hiện bệnh phong

Người

 

8,500

1800

8,500

 

21.2

100.0

-

Tỷ lệ lưu hành bệnh phong/10.000 dân

1/10000

0.03

<0.2

0

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

Đạt

Đạt

2

Phòng chống lao

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số phát hiện bệnh nhân lao các thể

Bệnh nhân

167

284

94

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

33.1

Đạt

-

AFB (+) mới

Bệnh nhân

76

100

42

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

42.0

Đạt

-

Tỷ lệ điều trị khỏi

%

94.4

>85

86

>86

 

Đạt

Đạt

3

Phòng chống bệnh sốt rét

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân

1/1000

0.08

0.24

0.03

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

Đạt

Đạt

-

Dân số được bảo vệ bằng hóa chất

Lượt người

75,530

60,000

20,000

60,000

 

33.3

100.0

-

Số lượt điều trị sốt rét

Bệnh nhân

456

1,500

227

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

15.1

 

4

Phòng chống sốt xuất huyết

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số xã trọng điểm triển khai chương trình

 

3

33

33

 

1100.0

1100.0

-

Tỷ lệ hộ gia đình tại xã điểm được cung cấp kiến thức phòng chống dịch và ký cam kết không có lăng quăng trong hộ gia đình

%

 

90

100

100

 

111.1

111.1

5

Phòng chống Tăng huyết áp

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ cán bộ y tế tham gia dự án được đào tạo về phòng chống bệnh tăng huyết áp

%

56

80

Chưa được giao kinh phí thực hiện

80

 

 

100.0

-

Tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ cao được điều trị đúng phác đồ quy định 

%

 

50

50

 

 

100.0

6

Đái tháo đường

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số người được khám sàng lọc bệnh đái tháo đường từ dự án

Người

1,422

1,250

Chưa được giao kinh phí thực hiện

1,250

 

 

100.0

-

Số cán bộ xã/ phường được tập huấn về sàng lọc và biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường

Người

25

107

107

 

 

100.0

7

Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng và trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Số bệnh nhân mới phát hiện

Bệnh nhân

34

60

27

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

45.0

Đạt

-

Số bệnh nhân được quản lý/điều trị ổn định

Bệnh nhân

34

60

27

Đạt (Công bố vào cuối năm)

 

45.0

Đạt

8

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và hen phế quản

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ bác sỹ/ KTV tham gia dự án được đào tạo

%

 

50

0

50

 

0.0

100.0

-

Tỷ lệ đơn thuốc được kê đúng theo giai đoạn bệnh

%

60

70

50

70

 

71.4

100.0

II

Quân dân y kết hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ các đơn vị dự bị động viên, đội cơ động sẵn sàng cơ động

%

 

100

100

100

 

100.0

100.0

III

Tiêm chủng mở rộng

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ em dưới 1 tuổi

%

41.15

>95

45.5

>95

 

47.9

100.0

-

Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 2

%

 

>95

48.2

>95

 

50.7

100.0

-

Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

%

39.8

>80

40

>80

 

50.0

100.0

IV

Dân số và kế hoạch hóa gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dân số trung bình

Người

 

690,516

Số liệu công bố cuối năm

Số liệu công bố cuối năm

 

 

 

2

Tốc độ tăng dân số tự nhiên

%

 

1.23

Số liệu công bố cuối năm

Số liệu công bố cuối năm

 

 

 

3

Mức giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên

 

0.4

 

 

 

4

Tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh

Điểm %

 

0.3

 

 

 

5

Tỷ lệ bà mẹ được sàng lọc trước sinh

%

1.04

7

3

7

 

42.9

100.0

6

Tỷ lệ trẻ sàng lọc sơ sinh

%

1.85

14

2

14

 

14.3

100.0

7

Số người mới thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại trong năm

Người

35,462

37,230

36,800

37,230

 

98.8

100.0

V

Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thai kỳ

%

72.1

66

66

66

 

100.0

100.0

2

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ

%

76.6

75.5

75.5

75.5

 

100.0

100.0

3

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trong tuần đầu sau sinh

%

73.8

61

61

61

 

100.0

100.0

4

Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em <5 tuổi cân nặng theo tuổi

%

 

19.2

Công bố cuối năm

Do Viện Dinh dưỡng công bố hàng năm

 

 

 

5

Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em <5 tuổi chiều cao theo tuổi

%

 

34.7

 

 

 

VI

Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷ lệ cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu về VSATTP

%

93.2

82

87

82

 

106.1

100.0

2

Tỷ lệ các cơ sở dịch vụ ăn uống có giấy phép kinh doanh được cấp GCN cơ sở đủ điều kiện VSATTP

%

25

85

75

85

 

88.2

100.0

VII

Phòng chống HIV/AIDS

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Số mẫu giám sát trọng điểm HIV

Mẫu

0

500

500

500

100.0

100.0

100.0

2

Số mẫu giám sát phát hiện HIV

Mẫu

2,803

2,400

2,400

2,400

85.6

100.0

100.0

3

Tỷ lệ đối tượng có hành vi nguy cơ cao được xét nghiệm HIV

%

46.6

50

50

50

 

100.0

100.0

4

Tỷ lệ người nghiện chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch

%

48.4

90

90

90

 

100.0

100.0

5

Số người điều trị Methadone

Người

1,056

2,431

2,000

2,431

189.4

82.3

100.0

6

Số bệnh nhân người lớn điều trị ARV

Bệnh nhân

664

780

802

802

120.8

102.8

102.8

7

Số bệnh nhân trẻ em điều trị ARV

Bệnh nhân

15

25

26

26

173.3

104.0

104.0

8

Tỷ lệ phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV

%

43

45

50

50

 

111.1

111.1

9

Tỷ lệ bệnh nhân lao được xét nghiệm HIV

%

54

75

75

75

 

100.0

100.0

10

Tỷ lệ phụ nữ mang thai có HIV dương tính được điều trị dự phòng lây từ mẹ sang con

%

 

80

90

90

 

112.5

112.5

11

Tỷ người nhiễm HIV mắc lao được điều trị đồng thời lao và ARV

%

100

70

90

90

 

128.6

128.6

 

PHỤ LỤC 06

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số: 33/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2015

Năm 2016

So sánh (%)

KH năm

TH 6 tháng 2016

ƯTH cả năm 2016

ƯTH 6 tháng/ CK 2015

ƯTH 6 tháng/ KH 2016

ƯTH cả năm 2016/ KH 2016

I

Giáo dục mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng số trường

Trường

203

201

201

201

99.0

100.0

100.0

2

Tổng số trẻ

Cháu

50,274

52,128

52,128

52,128

103.7

100.0

100.0

-

Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo

%

99,9

99.9

99.9

99.9

100.0

100.0

100.0

II

Giáo dục phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

99,5

99.5

99.5

99.5

100.0

100.0

100.0

1

Cấp tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng số trường

Trường

235

223

223

223

94.9

100.0

100.0

+

Trong đó: Trường Phổ thông dân tộc bán trú

Trường

42

46

46

46

109.5

100.0

100.0

-

Tổng số lớp tiểu học

Lớp

3,935

3,897

3,897

3,897

99.0

100.0

100.0

-

Tổng số học sinh tiểu học

Học sinh

73,271

75,200

75,200

75,200

102.6

100.0

100.0

+

Trong đó: Tuyển mới vào lớp 1

Học sinh

14,950

15,510

15,510

15,510

103.7

100.0

100.0

-

Học sinh Phổ thông dân tộc bán trú

Học sinh

12,067

10,300

10,300

10,300

85.4

100.0

100.0

-

Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

%

99,8

99.8

99.8

99.8

100.0

100.0

100.0

2

Cấp Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng số trường

Trường

189

193

193

193

102.1

100.0

100.0

+

Trong đó: Trường Trung học cơ sở

Trường

104

100

100

100

96.2

100.0

100.0

+

Trường MN-TH-THCS

Trường

 

3

3

3

 

100.0

100.0

+

Trường Phổ thông cơ sở (Trường TH&THCS)

Trường

11

15

15

15

136.4

100.0

100.0

+

Trường Phổ thông dân tộc bán trú

Trường

73

75

75

75

102.7

100.0

100.0

-

Tổng số lớp Trung học cơ sở

Lớp

1,552

1,594

1,594

1,594

102.7

100.0

100.0

-

Tổng số học sinh Trung học cơ sở

Học sinh

46,456

48,000

48,000

48,000

103.3

100.0

100.0

+

Trong đó: Tuyển mới vào lớp 6

Học sinh

12,585

13,560

13,560

13,560

107.7

100.0

100.0

-

So với học sinh tốt nghiệp tiểu học

%

99,9

99.9

99.9

99.9

100.0

100.0

100.0

-

Học sinh Phổ thông dân tộc bán trú

Học sinh

14,100

15,660

15,660

15,660

111.1

100.0

100.0

-

Tuyển mới vào phổ thông dân tộc nội trú huyện

Học sinh

560

560

560

560

100.0

100.0

100.0

3

Cấp trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổng số trường

Trường

36

36

36

36

100.0

100.0

100.0

+

Trong đó: Trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú

Trường

9

10

10

10

111.1

100.0

100.0

-

Tổng số lớp Trung học phổ thông

Lớp

505

526

526

526

104.2

100.0

100.0

-

Tổng số học sinh Trung học phổ thông

Học sinh

17,017

18,410

18,410

18,410

108.2

100.0

100.0

+

Trong đó: Tuyển mới vào lớp 10 (PT+GDTX)

Học sinh

7,367

7,500

7,500

7,500

101.8

100.0

100.0

-

So với học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở

%

71.0

71.0

71.0