Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Thông tư quy định xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Người ký: Đào Ngọc Dung
Ngày ban hành: 13/02/2017 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/TT-LĐTBXH

Hà Nội, ngày     tháng    năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Quy định xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thẩm định, ban hành và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư.

2. Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 3. Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Làm căn cứ xây dựng chi phí trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Làm căn cứ để xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Thúc đẩy xã hội hóa lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tạo môi trường hoạt động bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Đảm bảo tính đúng, tính đủ để hoàn thành việc đào tạo cho người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền ban hành;

2. Đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo tính trung bình tiên tiến, ổn định, thống nhất và tính kế thừa của định mức kinh tế - kỹ thuật trước đó.

Điều 5. Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật ngành do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật ngành áp dụng trong phạm vi toàn quốc.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ ban hành khi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật ngành hoặc các trường hợp cần cụ thể hóa định mức kinh tế - kỹ thuật ngành cho phù hợp với điều kiện và đặc thù của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhưng không được mâu thuẫn, không vượt quá định mức kinh tế - kỹ thuật ngành đã ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ có hiệu lực áp dụng trong phạm vi quản lý của cơ quan ban hành.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cơ sở do các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp) xây dựng, thẩm định và ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật cơ sở chỉ ban hành khi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khi cần cụ thể hoá định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phù hợp với điều kiện và đặc thù của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nhưng không được mâu thuẫn, không vượt quá định mức kinh tế kỹ - thuật ngành, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật cơ sở chỉ áp dụng trong phạm vi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 6. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia, quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo;

2. Quy định liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ và giáo viên, giảng viên;

3. Điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

4. Số liệu thống kê hàng năm và các tài liệu có liên quan.

Điều 7. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Phương pháp thống kê tổng hợp

Căn cứ số liệu thống kê hàng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, pháp lý trong thời gian 03 năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật); dựa vào kinh nghiệm hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

2. Phương pháp tiêu chuẩn

Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, trên cơ sở đó tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

3. Phương pháp phân tích thực nghiệm

Trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua hai phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế).

Chương II

QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO TẠO

Điều 8. Nội dung xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Vận dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 7 của Thông tư này, để xây dựng các định mức thành phần:

1. Định mức lao động

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy) + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ)

- Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành;

- Định mức lao động gián tiếp được quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của lao động trực tiếp.

2. Định mức thiết bị

- Xác định chủng loại thiết bị;

- Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị;

- Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị: Bao gồm thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư) và máy chạy không tải (không tiêu hao vật tư);

- Tổng hợp định mức thiết bị.

Các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được tính trong định mức thiết bị.

3. Định mức vật tư

- Xác định chủng loại vật tư;

- Xác định số lượng/khối lượng vật tư cho từng chủng loại: Căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);

-  Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư: Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi;

- Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư: Mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp trong đào tạo.

Điều 9. Quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

Bước 1: Chuẩn bị

- Thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng và Hội đồng thẩm định cho từng ngành, nghề đào tạo;

- Tổ chức tập huấn phương pháp, quy trình xây dựng, thẩm định cho Ban chủ nhiệm xây dựng và Hội đồng thẩm định.

Bước 2: Xây dựng đề cương tổng hợp và đề cương chi tiết

Ban chủ nhiệm tổ chức các phiên họp, thảo luận xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện.

Bước 3: Lựa chọn một hoặc đồng thời một số các căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 6 để thực hiện xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

Bước 4: Xây dựng các định mức thành phần theo từng nội dung chi tiết (công việc, môn học, mô đun, tín chỉ, năng lực thực hiện) tùy thuộc vào sự lựa chọn tại bước 3 của điều này và xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Bước 5: Tổ chức biên soạn định mức theo từng trình độ đào tạo.

Bước 6: Tổ chức hội thảo (tối thiểu 20 người); lấy ý kiến chuyên gia độc lập (tối thiểu 10 chuyên gia).

Bước 7: Khảo sát ít nhất 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Bước 8: Sửa chữa, biên tập tổng thể.

Bước 9: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ban chủ nhiệm trong thời gian xây dựng.

Bước 10: Tổ chức thẩm định.

Bước 11: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.

Căn cứ biên bản của Hội đồng thẩm định và báo cáo của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ký ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.

Điều 10. Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật (theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này) quyết định thành lập Ban chủ nhiệm.

2. Cơ cấu thành phần của Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

a) Thành phần của Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;

b) Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật có 7 hoặc 9 người tuỳ theo khối lượng công việc của từng ngành, nghề cần xây dựng gồm: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, uỷ viên thư ký và các uỷ viên.

3. Tiêu chuẩn của thành viên Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:

a) Trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học trở lên;

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghề cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đang hoạt động ở một trong các lĩnh vực sau: Trực tiếp giảng dạy, sản xuất, kinh doanh, quản lý, dịch vụ;

c) Có uy tín trong lĩnh vực đang hoạt động.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật:

a) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;

b) Tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cho nghề được phân công theo các quy định của Thông tư này;

c) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của định mức kinh tế - kỹ thuật với nghề được giao; Báo cáo trước Hội đồng thẩm định và hoàn thiện dự thảo; giao nộp dự thảo sau khi đã được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu và đề nghị ban hành;

d) Thực hiện chi tiêu tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp pháp của các chứng từ chi tiêu theo quy định hiện hành.

Điều 11. Nội dung thẩm định

Bước 1: Chuẩn bị

1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định định mức lập kế hoạch thẩm định và gửi tài liệu đến các thành viên.

2. Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản cho dự thảo định mức, gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

3. Thông báo cho Ban chủ nhiệm xây dựng định mức về thời gian, địa điểm và nội dung họp thẩm định của Hội đồng thẩm định.

Bước 2:  Tổ chức thẩm định

1. Ban chủ nhiệm báo cáo định mức kinh tế - kỹ thuật.

2. Các thành viên của Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về định mức kinh tế - kỹ thuật.

3. Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm giải đáp các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định.

4. Các thành viên của Hội đồng thẩm định bỏ phiếu kín đánh giá chất lượng của dự thảo định mức với một trong ba mức sau:

+ Mức 1: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành;

+ Mức 2: Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành;

+ Mức 3: Không đạt yêu cầu phải xây dựng lại.

5. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định và kết luận về chất lượng của định mức theo một trong ba mức quy định tại Khoản 4 của bước 2 Điều này. Nếu dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật phải chỉnh sửa lại thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ yêu cầu chi tiết việc chỉnh sửa và phương pháp thẩm định lại, Ban chủ nhiệm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm định.

6. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về  kết quả thẩm định.

Điều 12. Hội đồng thẩm định

1. Cơ quan ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật (theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này) quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.

2. Cơ cấu thành phần của Hội đồng thẩm định.

a) Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm: Nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề đang được xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;

b) Hội đồng thẩm định có 7 hoặc 9 người tuỳ theo khối lượng công việc của từng ngành, nghề cần xây dựng gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, uỷ viên thư ký và các uỷ viên;

3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định:

a) Trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học trở lên.

b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghề cần xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đang hoạt động ở một trong các lĩnh vực sau: Trực tiếp giảng dạy, quản lý, sản xuất, kinh doanh;

c) Có uy tín trong lĩnh vực đang hoạt động.

Chương III

QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG ĐÀO TẠO

Điều 13. Nội dung quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật

Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật:

1. Phê duyệt kế hoạch xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật;

2. Hướng dẫn triển khai, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật;

3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật;

4. Kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật.

Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành được ngân sách trung ương đảm bảo trong dự toán kinh phí hàng năm giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Kinh phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do ngân sách của Bộ, cơ quan ngang, địa phương bảo đảm trong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng.

3. Kinh phí xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cơ sở được đảm bảo trong kinh phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 15. Điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Việc điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật được thực hiện trong trường hợp định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành không còn phù hợp với điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn vị có thẩm quyền ban hành chủ trì xây dựng kế hoạch và triển khai xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, bổ sung theo quy trình như xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật lần đầu.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành và hướng dẫn triển khai, áp dụng đối với các định mức kinh tế - kỹ thuật ngành.

2. Định kỳ rà soát, đánh giá để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật ngành đã xây dựng cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội hàng năm, giai đoạn.

3. Xây dựng kế hoạch theo lộ trình và nguồn lực để triển khai xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật; tổng hợp chung tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc.

Điều 17. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Tổ chức xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố trực thuc trung ương theo thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

3. Theo dõi, tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm về tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Quản lý, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động đào tạo và thực hiện chế độ báo cáo đối với cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp tại địa phương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Tổ chức xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cơ sở theo thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …… tháng ……. năm 2017

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc phối hợp giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Wetsite Chính phủ, Wetsite Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, TCDN (30).

BỘ TRƯỞNG




Đào Ngọc Dung

 

 

 

Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Thông tư quy định xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo áp dụng cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.170

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status